Tài liệu ngữ pháp Tiếng Anh căn bản

I. TÍNH TỪ (Adjectives)

1. Định nghĩa: Tính từ là từ dùng đẻ phẩm định cho danh từ bằng cách miêu

tả các dặc tính của sự vật mà danh từ đó đại diện

2. Phân loại tính từ: Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng:

2.1 Tính từ phân loại theo vị trí:

a. Tính từ đứng trước danh từ

a good pupil (một học sinh giỏi)

a strong man (một cậu bé khỏe mạnh)

Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để tính chất cho danh từ đều đứng trước

danh từ, ngược lại trong tiếng Việt tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định Thông thường,

những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh từ theo sau như

nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful.Tuy nhiên , một số ít tính từ lại chỉ đứng

một mình trước danh từ, như former, latter, main .

pdf90 trang | Chia sẻ: Thanhnguyen | Ngày: 07/11/2022 | Lượt xem: 983 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Tài liệu ngữ pháp Tiếng Anh căn bản, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CĂN BẢN 
 DANH MỤC 
I. TÍNH TỪ (Adjectives) ................................................................................................. 3 
II. GIỚI TỪ (Prepositions) .............................................................................................. 8 
III. LIÊN TỪ (Conjunctions) ......................................................................................... 13 
IV. TRẠNG TỪ (PHÓ TỪ) (Adverbs) .......................................................................... 20 
V. ĐỘNG TỪ (Verbs) ................................................................................................... 25 
VI. ĐẠI (DANH) TỪ (Pronouns) .................................................................................. 27 
VII. PHÂN ĐỘNG TỪ (ĐỘNG TÍNH TỪ) (Participles) .............................................. 30 
VIII. MẠO TỪ (Articles) ............................................................................................... 34 
IX. ĐẢO NGỮ (Inversions) .......................................................................................... 40 
X. TỈNH LƯỢC (Astractions) ....................................................................................... 41 
XI. SO SÁNH (Comparisons) ....................................................................................... 44 
XII. CÂU TRỰC TIẾP - GIÁN TIẾP ............................................................................ 47 
XIII. CÂU ĐIỀU KIỆN (Conditionals) ......................................................................... 53 
XIV. CÂU BỊ ĐỘNG (Passive Voice) ........................................................................... 55 
XV. CÁCH (Voices) ...................................................................................................... 58 
XVI. ĐẢO NGỮ (Inversions) ........................................................................................ 61 
XVII. MỆNH ĐỀ .......................................................................................................... 62 
XVIII. CÂU (Sentences)................................................................................................ 67 
XIX. CỤM TỪ .............................................................................................................. 73 
XX. IRREGULAR VEBS (Bảng Động từ bất quy tắc) .................................................. 83 
I. TÍNH TỪ (Adjectives) 
1. Định nghĩa: Tính từ là từ dùng đẻ phẩm định cho danh từ bằng cách miêu 
tả
các dặc tính của sự vật mà danh từ đó đại diện 
2. Phân loại tính từ: Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng: 
2.1 Tính từ phân loại theo vị trí: 
a. Tính từ đứng trước danh từ 
a good pupil (một học sinh giỏi) 
a strong man (một cậu bé khỏe mạnh) 
Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để tính chất cho danh từ đều đứng trước
 danh từ, ngược lại trong tiếng Việt tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định Thông
thường,
 những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh
từ
theo
sau
như
 nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful....Tuy nhiên , một số
ít
tính
từ
lại
chỉ
đứng
 một mình trước danh từ, như former, latter, main ... 
b. Tính từ đứng một mình , không cần bất kì danh từ nào đứng sau nó: 
Ví dụ: 
The boy is afraid. 
The woman is asleep. 
The girl is well. 
She soldier looks ill. 
Các tính từ như trên luôn luôn đứng một mình, do đó chúng ta không thể nói: 
an afraid boy an
 asleep woman a
 well woman an
 ill soldier 
Nếu muốn diễn đạt các ý trên, chúng ta phải nói: 
A frightened woman 
A sleeping boy 
A healthy woman 
A sick soldier 
những tính từ đứng một mình sau động từ như trên là những tính từ bắt đầu bằng a- và 
một số các tính từ khác như: 
aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed; unable; exempt; content 
Ví dụ: 
The hound seems afraid. 
Is the girl awake or asleep? 
2.2 Tính từ được phân loại theo công dụng 
Tính từ được phân thành các nhóm sau đây: 
a. Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good... 
a large room 
a charming woman 
a new plane 
a white pen 
Tính từ chỉ sự miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh. Chúng có thể 
phân làm hai tiểu nhóm: 
* Tính từ chỉ mức độ: là những tính từ có thể diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những 
mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. Những tính từ này có thể dùng ở dạng so sánh hoặc có 
thể phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so... 
small smaller smallest 
beautiful more beautiful the most beautiful 
very old so hot extremely good 
b. Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như one, two, 
three... và những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,.. 
c. Đối với các từ chỉ thị: thís, that, these,those; sở hữu (possesives) như my, his, 
their và bất định (indefinites) như some, many, 
3. Vị trí của tính từ: 
Tính từ được chia theo các vị trí như sau: 
a. Trước danh từ: 
a small house 
an old woman 
khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, vị trí của chúng như sau: 
b. Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel..) 
She is tired. 
Jack is hungry. 
John is very tall. 
c. Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó phẩm định trong các trường hợp sau 
đây: 
* Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định: 
There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định] 
I'll tell you something new. [something là đại từ bất định] 
* Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng "and" hoặc "but", ý tưởng diễn tả 
bởi tính từ được nhấn mạnh: 
The writer is both clever and wise. 
The old man, poor but proud, refused my offer. 
* Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường: 
The road is 5 kms long 
A building is ten storeys high 
* Khi tính từ ở dạng so sánh: 
They have a house bigger than yours 
The boys easiest to teach were in the classroom 
* Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn: 
The glass broken yesterday was very expensive 
* Một số quá khứ phân (P2) từ như: involved, mentioned, indicated: 
The court asked the people involved 
Look at the notes mentioned/indicated hereafter 
4. Tính từ được dùng như danh từ. 
Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm 
thường có "the" di trước. 
the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old; ... 
Ví dụ : The rich do not know how the poor live. 
(the rich= rich people, the blind = blind people) 
5. Sự hành thành Tính từ kép/ghép. 
a. Định nghĩa: Tính từ kép là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ lại với nhau và được 
dùng như một tính từ duy nhất. 
b. Cách viết: Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể 
được viết: 
* thành một từ duy nhất: 
life + long = lifelong 
car + sick = carsick 
* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa 
world + famous = world-famous 
Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có 
thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền 
nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian 
c. Cấu tạo: Tính từ kép được tạo thành bởi: 
v Danh từ + tính từ: 
snow-white (đỏ như máu) carsick (nhớ nhà) 
world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý) 
v Danh từ + phân từ 
handmade (làm bằng tay) hearbroken (đau lòng) 
homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ) 
v Phó từ + phân từ 
never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn) 
well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu) 
v Tính từ + tính từ 
blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng) 
dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải) 
d. Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives) 
Ví dụ: A four-year-old girl = The girl is four years old. 
A ten-storey building = The building has ten storeys. 
A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten. 
II. GIỚI TỪ (Prepositions) 
1. Định nghĩa: Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, 
trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh 
từ ... 
Ví dụ: 
a. I went into the room. 
b. I was sitting in the room at that time. 
Ta thấy rõ, ở ví dụ a., "the room" là tân ngữ của giới từ "into". Ở ví dụ b., "the room" 
là tân ngữ của giới từ "in". 
Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ, vì thường khi một từ có hai 
chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ). Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có 
tân ngữ theo sau. Hãy xét các câu sau đây: 
Ví dụ: 
1. Please, come in. It's raining. (Trạng từ) 
We are in the small room. (Giới từ); vì tân ngữ của "In" là "The room" 
2. He ran down quickly. (Trạng từ) - vì "quickly" không phải là tân ngữ của "down"; 
nó chỉ là trạng từ chỉ cách thức mà thôi. 
3. My dictionary is on the desk. (Giới từ) - vì nó liên kết với tân ngữ: (the desk). 
2. Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh: 
Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, vì mỗi nước có cách dùng giới từ đặc 
biệt; vậy ta phải rất chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nói chung và 
tiếng Anh nói riêng. 
Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang 
tính cố định cho mỗi giới từ đó - cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra 
nghĩa khác nhau. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban 
đầu. 
Ví dụ: 
depend on 
independent of 
look after 
look for 
look up to 
.................... 
wait for 
think of 
make up 
look up 
live on 
................ 
3. Các loại giới từ trong tiếng Anh. 
Các giới từ trong tiếng Anh có thể được phân thành mấy loại sau: 
3.1. Giới từ chỉ Thời gian. 
after 
at 
before 
behind 
by 
during 
for 
from 
in 
on 
since 
throughout 
foreward 
until 
within 
3.2. Giới từ chỉ Địa điểm/Nơi chốn. 
about 
above 
across 
at 
before 
behind 
below 
beneath 
beside 
beyond 
by 
in 
off 
on 
over 
through 
to 
toward 
under 
within 
without 
3.3. Giới từ chỉ Lý do, nguyên nhân. 
at 
for 
from 
of 
on 
over 
through 
with 
3.4. Giới từ chỉ Mục đích. 
after 
at 
for 
on 
to 
3.5. Giới từ thường: 
after 
against 
among 
between 
by 
for 
from 
of 
on 
to 
with 
4. Vị trí giới từ 
Thông thường, giới từ tiếng Anh được đặt như tiếng Việt; tuy nhiên, nó có thể đặt 
ngay trước Từ nghi vấn hay Đại từ. 
Ví dụ: What is this medal made of? 
Of what is this medal made? 
hay 
The man whom we listened to is our new teacher. 
The man to whom we listened is our new teacher. 
5. Cách đặt từ ngữ có giới từ: Vị trí của giới từ trong câu có thể làm thay đổi nghĩa 
của câu đó. 
Ví dụ: 
1- A letter was read from his friend in the class room. 
A letter from his friend was read in the class room. 
(Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ "from" có vị trí khác nhau) 
2- With his gun towards the forest he started in the morning. 
With his gun, he started towards the forest in the morning. 
(Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi vì giới từ "from" có vị trí khác nhau) 
6. Một giới Gới từ thông thường: 
1. AT, IN, ON 
1. AT : dùng trước thời gian ngắn: giờ, phút giây ... 
At 10 o'clock; at this moment; at 10 a.m 
2. ON : dùng trước thời gian chỉ: ngày, thứ ngày (trong lịch ...) 
On Sunday; on this day.... 
3. IN : dùng trước thời gian dài: tháng, mùa, năm, ... 
In June; in July; in Spring; in 2005... 
2. IN, INTO, OUT OF 
1. IN: dùng chỉ vị trí (địa điểm - không chuyển hướng) 
In the classroom; in the concert hal; in the box.... 
2. INTO: dùng chỉ sự chuyển động từ ngoài vào trong. 
I go into the classroom. 
3. OUT OF: dùng chỉ sự chuyển động từ trong ra ngoài. 
I go out of the classroom. 
3. FOR, DURING, SINCE: 
1. FOR : dùng để đo khoảng thời gian 
For two months... 
For four weeks.. 
For the last few years... 
2. DURING : dùng để chỉ hành động xảy ra trong suốt thời gian của sự vật, sự kiện: 
During christman time; During the film; During the play... 
3. SINCE : dùng để đánh dấu thời gian 
Since last Saturday, since Yesterday. 
4. AT, TO 
1. AT: dùng chỉ sự cố định ở một vị trí nào đó tương đối nhỏ, vì nếu diện tích nơi đó 
lớn hơn ta dùng "in". 
At the door; At home; At school 
In Ha Noi; In the world 
2. TO: dùng chỉ sự chuyển động tới một nơi nào đó. 
Go to the window; Go to the market 
5. ON, OVER, ABOVE. (ở trên) 
1. ON: dùng chỉ vị trí đứng liền ngay ở trên 
On the table; on the desk ... 
2. OVER: dùng chỉ các lớp/thứ tự ở lần trên (áo, quần) 
I usually wear a shirt over my singlet. 
3. ABOVE: Với nghĩa là trên nhưng chỉ sự cao hơn so với vật khác thấp hơn. 
The ceiling fans are above the pupils. 
The planes fly above our heads. 
6. TILL, UNTIL (tới, cho tới khi) 
1. TILL: dùng cho thời gian và không gian. 
Wait for me till next Friday (thời gian) 
They walked till the end of the road. (không gian) 
2. UNTIL: dùng với thời gian. 
He did not come back until 11.pm yesterday. (thời gian) 
III. LIÊN TỪ (Conjunctions) 
1. Định nghĩa: Liên từ là từ dùng để nối các từ loại, cụm từ hay mệnh đề. 
2. Phân loại: Liên từ được chia làm hai loại chính: 
a. Đẳng lập (song song): 
Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, 
hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ ...): 
Ví dụ: 
He and I are students. 
She is beautiful and kind. 
They are learning to read and write. 
b. Liên từ phụ thuộc: 
Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác 
nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu. 
3. Những liên từ Đẳng lập (song song): 
Những liên từ Đẳng lập gồm: 
AND 
Ví dụ: She is a good and loyal wife. 
I have many books and notebooks. 
BOTH ... AND 
Ví dụ: She is both good and loyal. 
They learn both English and French. 
AS WELL AS 
Ví dụ: He has experience as well as knownledge. 
NO LESS THAN 
Ví dụ: You no less than he are very rich. 
NOT ONLY ... BUT (ALSO) 
Ví dụ: He learns not only English but but (also) Chinese. 
I like playing not only tennis but (also) football. 
OR 
Ví dụ: Hurry up, or you will be late. 
EITHER...OR 
Ví dụ: He isn't either good or kind. 
I don't have either books or notebooks. 
NEITHER ... NOR 
Ví dụ: He drinks neither wine nor beer. 
She has neither husband nor children. 
BUT 
Ví dụ: He is intelligent but very lazy. 
She is ugly but hard-working. 
THEN 
Ví dụ: You have eaten nothing; then you must be very hungry. 
The plant looks very faded; then it hasn't been watered for long. 
CONSEQUENTLY 
Ví dụ: You didn't work hard for this term; consequently, he failed the exam. 
HOWEVER 
Ví dụ: He is a very lazy student; however, he can pass all the exams easily. 
It was raining very hard; however, we went out without umbrellar. 
NEVERTHELESS 
Ví dụ: She studies very hard; nevertheless, she always gets bad marks. 
STILL, YET 
Ví dụ: I speak to you peaceably; still/yet you will not listen. 
She says she does not love me, yet, I still love her. 
OR, ELSE, OTHERWISE 
Ví dụ: We have to work hard, or/else/otherwise we will fail the exam. 
ONLY 
Ví dụ: Go where you like; only do not stay here. 
THEREFORE 
Ví dụ: He violated the traffic signs, therefore he was punished. 
4. Những liên từ phụ thuộc (chính phụ): 
Những liên từ phụ thuộc: 
FOR 
Ví dụ: He will surely succeed, for (because) he works hard. 
WHEREAS 
Ví dụ: He learns hard whereas his friends don't. 
Wise men love truth whereas fools avoid it. 
WHILE 
Ví dụ: Don't sing while you work. 
Don't talk while you eat. 
BESIDES, MOREOVER 
Ví dụ: We have to study hard at school; besides, we must pay attention 
to physical exercise. 
He stole two watches; moreover, he broke the window. 
SO 
Ví dụ: He is a good teacher; so, he is very popular with students. 
It rained very hard; so, we didn't go out that night. 
HENCE 
Ví dụ: I had not money about me; hence I did not buy the book. 
He came late; hence, he missed the first part of the lesson. 
- Liên từ nối mệnh đề (như trạng ngữ): 
a. Thời gian (Time): 
AFTER 
Ví dụ: A man shoud take a little rest, after he has worked hard. 
The ship was checked carefully after she had been built. 
AS 
Ví dụ: He came her, as the clock struck six. 
They left as the bell rang.. 
AS SOON AS 
Ví dụ: I will phone you as soon as I come home. 
They will get married as soon as they finish university. 
BEFORE 
Ví dụ: Don't count your chickens before they are hatchd. 
He talks as if he were very wise. 
Ví dụ: He has been very weak, since he was taken sick. 
AS LONG AS 
Ví dụ: No one can harm us, as long as we remain friends. 
I will lend you some money as long as you promise to pay me back. 
UNTIL 
Ví dụ: People do not know the value of health until they lose it. 
WHEN 
Ví dụ: When you visit this country, you should bring thick winter clothes. 
WHILE 
Ví dụ: Make hay while the sun shines. 
Step while you dance. 
b. Nơi chốn (Places): 
WHERE 
Ví dụ: The bed room is the best place where I do my homework. 
WHEREVER 
Ví dụ: His mother follows him wherever he goes. 
I will go wherever to find a suitable job for me. 
c. Thể cách (Manner): 
AS 
Ví dụ: Do as I told you to do. 
AS IF 
Ví dụ: He talks as if he knew everything about her. 
He dances as if he were a professional dancer. 
d. So sánh (Comparisons): 
AS 
Ví dụ: He is as tall as his brither. 
This bag is as expensive as that one. 
THAN 
Ví dụ: She is more beautiful than her sister. 
She looks fatter than his friend. 
e. Lí do (Reasons): 
AS 
Ví dụ: As it rained very hard, we stopped they games. 
BECAUSE 
Ví dụ: We could not pass the test because we didn't learn hard. 
I didn't meet her because she had left earlier. 
SINCE 
Ví dụ: I must go since she has telephoned three times. 
f. Mục đích (Purposes): 
THAT 
Ví dụ: I work hard that I may succeed in life. 
SO THAT 
Ví dụ: We went very early so that we could catch the last bus. 
IN ORDER THAT 
Ví dụ: We learn French in order to study in France . 
g. Điều kiện (Conditions) : 
IF 
Ví dụ: I will phone him if I have his phone number. 
UNLESS (IF NOT) 
Ví dụ: You will be late unless you set off now. 
Unless you work hard, you will not pass the eams. 
PROVIDED THAT 
Ví dụ: I will pardon him provided that he acknowledge his fault. 
You can enter the room provided that you have the ticket.. 
IN CASE 
Ví dụ: You should take an umbrella in case it rains. 
Please take a map with you in case (that) you may get lost. 
h. Sự tương phản, trái ngược: 
ALTHOUGH, THOUGH, EVEN THOUGH 
Ví dụ: Though/even though /although it rained hard, I went out with her. 
AS 
Ví dụ: Rich as he is, his isn't ever happy. 
EVEN IF 
Ví dụ: Even if my watch is right, we will be too late. 
NOT WITH STANDING THAT 
Ví dụ: He is poor not with standing that he works very hard. 
IV. TRẠNG TỪ (PHÓ TỪ) (Adverbs) 
1. Định nghĩa: Trạng từ dùng để tính chất/phụ nghĩa cho một từ loại khác trừ danh từ 
và đại danh từ. 
2. Phân loại trạng từ. Trạng từ có thể được phân loại theo ý nghĩa hoặc theo vị trí 
của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại 
thành: 
2.1. Trạng từ chỉ cách thức (manner): Diễn tả cách thức một hành động được thực 
hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lười biếng ...) Chúng có thể để trả 
lời các câu hỏi với How? 
Ví dụ: He runs fast 
She dances badly 
I can sing very well 
Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân 
ngữ (nếu như có tân ngữ). 
Ví dụ: She speaks well English. [không đúng] 
She speaks English well. [đúng] 
I can play well the guitar. [không đúng] 
I can play the guitar well. [đúng] 
2.2. Trạng từ chỉ thời gian (Time): Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng 
nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước ...). Chúng có thể được dùng để trả lời với câu 
hỏi WHEN? When do you want to do

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_ngu_phap_tieng_anh_can_ban.pdf
Tài liệu liên quan