Danh sách một số ngữ pháp N4 (khoảng 63 mẫu)

1. ~(も)~し、~し~: Không những ~ mà còn ~ ; vừa ~ vừa ~

Giải thích:

Thường dùng để liệt kê lý do, nguyên nhân cho một hành động tiếp sau theo.

Ví dụ:

Vừa đói vừa khát nên tôi muốn ăn một chút gì đó

お腹がすいたし、のどが渇いたし、すこし食べてみたいです。

Cái áo này màu đẹp và thiết kế đẹp. Tôi muốn mua nó

このシャツは色もきれいだし、デザインもいいですね。買いたいですと。

Vì hôm nay là cuối tuần, thời tiết lại đẹp nên công viên rất đông người.

pdf28 trang | Chia sẻ: việt anh | Lượt xem: 1094 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Danh sách một số ngữ pháp N4 (khoảng 63 mẫu), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành 
vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên. 
Ví dụ: 
Trong khi tôi đi vắng thì bạn tôi tới thăm 
留守の間に友達が訪問しました。 
Hãy gị điện thoại cho tôi một lần trong khoảng từ 9 đến 10h 
9 時から 10時までの間に一度電話を下さい 
Tôi quyết định ra khỏi nhà trong khi mọi người trong gia đình còn ngủ 
家族がみんな寝ている間に家を出ることにした。 
Tôi muốn đi du lịch với bạn trong khi còn độc thân 
独身の間に友達と一緒に旅行した。 
Trong giờ học tôi đã 3 lần đặt câu hỏi. 
授業の間に 3 回質問をした。 
44. ~く/ にする~: Làm gì đó một cách ~ 
Giải thích: 
Biểu thị ai đó đã làm biến đổi một đối tượng nào đó 
Ví dụ: 
Anh làm em vui 
君は僕を嬉くする。 
Tôi làm sạch nhà bếp 
食堂をきれいにする。 
Tôi chỉnh âm thanh nhỏ lại 
音を小さくする。 
Tôi giảm lượng đường chỉ còn một nữa 
砂糖の量を半分にしました。 
45. ~てほしい、~ : Muốn (ai) làm gì đó ~ 
Giải thích: 
Biểu đạt kỳ vọng, yêu cầu của người nói đối với người khác 
Ví dụ: 
Tôi muốn cha mẹ sống lâu 
両親には、いつまでも元気で長生きしてほしい。 
Trong dịp sinh nhậ, tôi muốn ba tặng cho tôi bộ quần áo mới 
誕生日に、父に新しい服をあげてほしいです。 
Đợt triển làm này tôi muốn có nhiều người tới tham quan 
この展覧会には、たくさんの人に来て欲しい。 
Tôi muốn em gái tôi lúc nào cũng xinh đẹp 
妹にはいつまでもきれいでいてほしい。 
46. ~たところ~: Sau khi ~, mặc dù ~ 
Giải thích: 
Diễn tả sau khi làm việc gì đó thì có kết quả như thế nào 
Diễn tả kết quả ngược lại kỳ vọng, dự báo. 
Ví dụ: 
Khi tôi tới phòng học xem sao thì chưa có học sinh nào tới cả 
教室に行ってみたところが、学生は一人も来ていなかった。 
Khi tôi ngỏ ý nhờ thầy thì được thầy chấp thuận ngay 
先生にお願いしたところ、早速承諾の返事をいただいた。 
Sau khi ăn cơm thì tôi bị đau bụng 
食事をしたところ、お腹が痛いしました。 
Khi tôi liên lạc với bộ phận lo chuyện thất lạc hành lí thì được biết hành lí 
đã được chuyển đến nơi rồi 
駅の遺失物係に問い合わせたところ、届いているとのことだ。 
47. ~ことにする~:Tôi quyết định 
Giải thích: 
Diễn tả sự quyết định, ý định về hành vi tương lai và được sử dụng cho 
ngôi thứ nhất. 
Ví dụ: 
Từ nay về sau, ta nên kiêng, không nên ăn nhiều đồ ngọt. 
これからはあまりあまい物は食べないことにしよう。 
Tôi quyết định sẽ chạy bộ từ ngày mai 
明日からジョギングすることにしよう。 
Vì sức khỏe nên tôi sẽ ăn nhiều rau. 
健康のためにたくさん野菜を食べました。 
48. ~ことになっている~: Dự định ~, quy tắc ~ 
Giải thích: 
Diễn tả sự dự định hay quy tắc. 
Ví dụ: 
Theo quy định, trường hợp gian lận sẽ bị đánh hỏng 
規則では、不正をおこなった場合は失格ということになっています。 
Ngày mai tôi định đi thăm thầy giáo 
明日は先生に訪問ことになっています。 
Theo quy định, khi nào nghỉ học phải báo cho nhà trường biết 
休むときは学校に連絡しなければならないことになっています。 
Chú ý: 
Khi dùng với ý chỉ quy tắc, được dùng nhiều với từ ngữ Cấm, cho phép 
Pháp luật cấm dùng trẻ em để lao động 
法律で子供を働かせてはいけないことになっています。 
49. ~とおりに~(~通りに):Làm gì...theo ~, làm gì...đúng theo ~ 
Giải thích: 
Dùng để diễn tả bằng chữ viết, động tác, lời nói v.v...(Động từ 2) một việc 
gì đó theo đúng như đã nghe hoặc học v.v..(Động từ 1). Động từ 1 để ở 
thể nguyên dạng nếu động tác mà nó biểu thị sẽ được thự hiện trong 
tương lai, hoặc để ở thể 「た」nếu động tác đã được thực hiện. 
Dùng để biểu thị một động tác nào đó được thực hiện theo đúng nội dung 
đã được biểu thị trong danh từ. 
Ví dụ: 
Hãy viết theo tôi 
わたしがとおりに書いてください 
Hãy cắt theo đường này 
線のとおりに、紙を切ってください 
Nói lại đúng những gì đã thấy 
見たとおりに、話してください 
Lắp dúng theo bảng hướng dẫn 
説明書のとおりに、組み立てました。 
50. ~ところに/ところへ~ : Trong lúc ...... 
Giải thích: 
Sử dụng cho trường hợp diễn tả sự việc xảy ra làm thay đổi, biến đổi sự 
việc tình hình ở một giai đoạn nào đó. 
Và thường sự việc xảy ra làm cản trở, quấy rầy tiến triển sự việc, cũng có 
trường hợp làm thay đổi hiện tượng theo hướng tốt. 
Ví dụ: 
Đúng lúc vừa sắp ra ngoài thì trời mưa 
出かけようとしたところに雨が降りました。 
Trong lúc đang đi chơi với bạn thì gặp mẹ 
友達と一緒に行ってところに、母が会いました 
Cuối cùng cũng thống nhất được ý kiến là sẽ thực hiện thì đúng vào lúc ấy 
lại gặp trở ngại bất ngờ. 
ようやく実行すれ方向に意見がまとまったところへ思わぬ邪魔が入った。 
51.~もの~: Vì: 
Giải thích: 
Diễn tả lý do biện minh tính chính đáng của mình và đặt ở cuối câu văn. 
Phụ nữ hay bọn trẻ thường sử dụng trong cuộc hội thoại 
Hay sử dụng cùng với「だった」 
Ví dụ: 
Tuyết đã rơi rồi, làm sao mà đi được 
雪が降ったんだもの。行けるわけないでしょう。 
Vì là mẹ, nên lo lắng cho con là chuyện đương nhiên 
母ですもの。子供の心配をするのは当たり前でしょう 
Ở lại một tí nữa đi 
もうすこしいたら。 
Tôi còn rất nhiều chuyện phải làm, nên về thôi 
いっぱいやることがあるんだもの。帰らなくちゃ。 
Chú ý: 
Có khi biến âm thành「もん」 , cả nam và nữ cũng sử dụng được nhưng 
đối tượng sử dụng là những người trẻ tuổi để diễn tả lý do biện minh cho 
chính mình. 
52. ~ものか~: Vậy nữa sao?... 
Giải thích: 
Cách nói cảm thán : Có chuyện đó nữa sao?/ có việc vô lý vậy sao? 
Thường dùng trong văn nói và chuyển thành もんか 
Hoặc chuyển thành ものだろうか 
Ví dụ: 
Làm gì có chuyện như thế? 
そんなことがあるんもんか。 
Dù có được rủ, cũng không ai đi đâu 
誘われたって、誰が行くものか。 
Tôi không nhờ những người như thế đâu 
あんな人に、頼むもんか。 
Ai mà cần những thứ như thế 
そんなもの必要なもんか。 
53. ~ものなら: Nếu ~ 
Giải thích: 
Nếu ~ ( dùng khi hi vọng vào một điều gì đó khó thực hiện hoặc là ít khả 
năng thực hiện - cách nói lạnh lùng ) 
Ví dụ: 
Nếu bệnh tình của mẹ mà được chữa khỏi thì thuốc có mắc đến mấy tôi 
cũng mua 
母の病気が治るものなら、どんな高価な薬でも手に入れたい。 
Nếu có thể thì hãy tự làm một mình 
自分一人でやれるものならやってみなさい。 
Nếu mà cho người đó mượn tiền thì sẽ không bao giờ trả lại tiền cho bạn 
đâu 
あの人にお金を貸そうものなら、決して返してくれませんよ。 
Chú ý: 
Hay dùng với các từ mang ý chỉ khả năng. Trong hội thoại có khi dùng「も
んなら」 
Khi nhìn con ốm, nếu mà ốm thay được thì tôi sẽ ốm thay 
病気の子供を見ていると、代われるものなら代わってやりたいと思う 
54. ~ものの~:Mặc dù .....nhưng mà ~ 
Giải thích: 
Dùng là ~, nói.....là ~ đương nhiên mà không có kết quả tương ứng. 
Ví dụ: 
Tôi đã mua giày leo núi rồi, nhưng vì bận rộn nên không đi được 
新しい登山靴を買ったものの、忙しくてまだ一度も山へ行っていない。 
Thiệp mời thì đã gửi đi, nhưng những chuyện khác thì vẫn chưa chuẩn bị 
gì cả 
招待状は出したものの、まだほかの準備は全くできていない。 
Tuy nói là sẽ làm công việc này trong ngày hôm nay, nhưng có vẻ tôi cũng 
không thể nào làm được. 
今日中にこの仕事をやりますと言ったものの、とてもできそうにない。 
55. ~ように:Để làm gì đó..... 
Giải thích: 
Động từ 1 biểu thị một mục đích hay mục tiêu, còn động từ 2 biểu thị hành 
động có chủ ý để tiến gần tới hoặc đạt tới mục tiêu hoặc mục đích đó. 
Ví dụ: 
Tôi đã chi chú cách đọc lên trên tên để ngay cả trẻ em cũng có thể đọc 
được 
子供にも読めるように名前にふりがなをつけた。 
Xin nhớ đừng bỏ quên đồ 
忘れ物をしないようにしてください。 
Trong giờ học xim đừng nói chuyện 
授業中はおしゃべりしないように。 
Tôi sẽ ghi chú lại trong vở để khỏi quên 
忘れないようにノートにメモしておこう。 
56. ~ために~: Để ~, cho ~, vì ~ 
Giải thích: 
Mẫu câu này dùng để biểu thị mục đích 
Ví dụ: 
Làm việc từ sáng đến tối để mua nhà 
家を買うために朝から晩まで働く。 
Tôi đã đi tắm hơi để giải tỏa sự mệt mỏi 
疲れをいやすためにサウナへ行った。 
Tôi ăn nhiều rau vì sức khỏe 
健康のためにたくさん野菜を食べます 
Tôi tốn nhiều thời gian và tiền để học ngoại ngữ 
外国語を習うためにこれまでずいぶん時間とお金を使った。 
Chú ý: 
Sự khác nhau giữa 「~ように」và「~ために」 
Khi dùng「~ように」 thì động từ không biểu thị chủ ý được dùng 
Còn trong trường hợp dùng 「~ために」thì động từ biểu thị chủ ý được 
dùng 
57.~ばあいに~(~場合に): Trường hợp ~, khi ~ 
Giải thích: 
Là cách nói về một trường hợp giả định nào đó. Phần tiến theo sau biểu thị 
cách xử lý trong trường hợp chưa hoặc kết quả xảy ra. Phần đứng trước
「ばあい」 là động từ, tính từ hoặc danh từ. Vì 「ばあい」là danh từ nên 
cách nối nó với từ đứng trước tương tự như cách bổ nghĩa cho danh từ. 
Ví dụ: 
Trường hợp trời mưa thì sẽ hoãn. 
雨天の場合は順延します。 
Trường hợp ấy thì buộc phải làm như vậy 
あの場合にはやむを得なかった 
Trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn thì gọi 114 
火事の場合は、114をかけます。 
58. ~たほうがいい~・~ないほうがいい~: Nên ~, không nên ~ 
Giải thích: 
Dùng để khuyên nhủ, góp ý cho người nghe 
Ví dụ: 
Bệnh như thế thì nên đi tới bác sĩ 
そんなに病気がだったら、医者に行ったほうがいい。 
Em nên trực tiếp nói thì tốt hơn anh nói 
僕が話すより、君が直接話すほうがいいと思う 
Cô ấy hay nói lắm, đừng nên kể với cô ấy 
あの人おしゃべりだから、あまり無理をしないほうがいいと思う。 
Chú ý: 
Động từ có thể dùng ở dạng từ điển, nhưng dạng phủ định thì có thể dùng
「。。。。ない」không sử dụng công thức「なかったほうがいい」 
Không nên nói chuyện với người ấy 
O あの人には話さないほうがいいよ。 
X あの人には話さなかったほうがいいよ。 
59. ~んです~:(Đấy) vì ~ 
Giải thích: 
Dùng để giải thích một sự thật hay đưa ra một lý đo 
Ví dụ: 
Bạn bị sao vậy? Có vẻ không khỏe nhỉ 
どうしたんですか?元気がありませんね 
Tôi hơi cảm 
ちょっとかぜなんです。 
Tại sao lúc nảy anh không nói chuyện với anh Wang 
どうしてさっき ワンー さんとしゃべらなかったの? 
Vì tôi hơi ngại anh ấy 
あの人はちょっと苦手なんです。 
Chú ý: 
Là dạng lịch sự của「んだ」 . Cũng nói là「のです」 
Vì ngon quá nên tôi đã lỡ ăn hết 
あまりおいしかったんで、全部食べてしまった。 
Xin lỗi vì tới trễ. Vì nữa đường tôi bị kẹt xe. 
遅くなってすみません、途中で渋滞に巻き込まれてしまたのです。 
60. ~すぎる~: Quá ~ 
Giải thích: 
Biểu hiện sự vượt quá giới hạn cho phép của một hành vi hoặc một trạng 
thái. Chính vì thế, thông thường mẫu câu thường nói về những việc không 
tốt 
Ví dụ: 
Tarou, chơi nhiều quá đấy 
太郎、遊びすぎですよ。 
Tối qua tôi ăn quá nhiều sasimi 
夕べ刺身をたべすぎました。 
Do coi tivi nhiều quá nên thành tích học tập của tôi kém 
テレビの見すぎで成績が下がってしまった。 
Nghe nói loại thuốc này rất công hiệu mỗi khi quá chén. 
飲みすぎにはこの薬がいいそうだ。 
Chú ý: 
Thường mang nghĩa tiêu cực 
Ăn nhiều quá tôi bị đau bụng 
食べすぎなのでお腹が痛いです。 
61. ~V 可能形ようになる: Đã có thể ~ 
Giải thích: 
Diễn tả sự có khả năng, đã bắt đầu có thể làm một việc gì đó ~ 
Ví dụ: 
Trước kia tôi không ăn Wasabi, nhưng từ khi đến nhật tôi đã có thể ăn 
được 
前はわさびをたべませんでしたが、日本に来てから食べるようになりまし
た。 
Tôi đã biết đi xe máy 
バイクーに乗れるようになりました。 
Vì học tiếng Nhật nên dần dần tôi đã có thể đọc báo 
日本語を勉強しているから、だんだん新聞が読めるようになりました。 
62. ~V るようになる~: Bắt đầu ...... 
Giải thích: 
Diễn tả việc bắt đầu một hành động, một việc gì đó 
Ví dụ: 
Bây giờ tôi đã nói được tiếng Nhật 
日本語が話せるようになりました。 
Nếu đeo kính vào sẽ thấy được chữ ở trên bảng 
眼鏡をかければ、黒板の字が見えるようになりました。 
Sau khi tôi nhắc nhở anh ta không còn cằn nhằn nữa 
注意しなら文句を言わないようになった。 
63. ~V る・ないようにする: Sao cho ~, sao cho không ~ 
Giải thích: 
Cố gắng để ~, cố gắng không để ~ 
Ví dụ: 
Tôi cố gắng cắt nhỏ thịt ra, sao cho trẻ con cũng ăn được 
私は肉を小さく切って、子供にも食べられるようにした。 
Tôi đã luôn chú ý nói những điều không làm phật ý cô ấy 
彼女の機嫌を損ねることはいわないようにした。 
Tôi đang cố gắng không ăn những chất dầu mỡ 
油ものは食べないようにしている 

File đính kèm:

  • pdf1817686.pdf
Tài liệu liên quan