Chữ hán đa âm thường dùng trong tiếng Hán hiện đại và ứng dụng vào việc dạy - Học tiếng Hán tại Việt Nam

Chữ Hán đa âm là một trong những khó khăn mà sinh viên Việt Nam thường gặp phải trong quá

trình học tiếng Hán. Nhằm giúp cho người học nắm chắc âm đọc của các chữ đa âm, chúng tôi

đã tiến hành nghiên cứu và tìm ra một số nguyên nhân dẫn đến sự hình thành của chữ Hán đa âm

trong tiếng Hán hiện đại; thống kê được 118 chữ Hán đa âm thường dùng trong tiếng Hán hiện

đại và chia chúng thành 7 loại; khảo sát việc sử dụng chữ Hán đa âm thường dùng của 87 sinh

viên năm thứ 3 chuyên ngành tiếng Trung Quốc. Từ đó, chúng tôi chỉ ra nguyên nhân của các lỗi

thường gặp, nêu năm cách chính để phân biệt các âm đọc của chữ Hán đa âm và đề xuất các kiến

nghị với giáo viên và sinh viên nhằm cải thiện việc dạy – học chữ Hán đa âm tại Việt Nam.

Từ khóa: âm đọc, chữ Hán đa âm, thanh mẫu, thanh điệu, vận mẫu

pdf12 trang | Chia sẻ: phuthai499 | Lượt xem: 1191 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chữ hán đa âm thường dùng trong tiếng Hán hiện đại và ứng dụng vào việc dạy - Học tiếng Hán tại Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 lúc giáo viên còn đọc sai khiến sinh viên cũng nhầm theo.
4. CÁCH PHÂN BIỆT CHỮ HÁN ĐA ÂM THƯỜNG DÙNG
4.1. Dựa vào từ loại mà chữ Hán đa âm xuất hiện
Trong một số trường hợp, chữ Hán đa âm xuất hiện ở các từ có từ loại khác nhau, do vậy chúng ta có 
thể dựa vào từ loại của các từ đó làm căn cứ để phân biệt âm đọc của chữ2:
Bảng 4: Dựa vào từ loại của từ mà chữ Hán đa âm xuất hiện
Chữ Hán Âm đọc Từ loại Nghĩa Ví dụ
都
dōu Phó từ đều, đã, thậm chí 都
dū Danh từ 都市, 首都
还
hái Phó từ vẫn 还有, 还是
huán Động từ trả, hoàn lại 还(~钱), 还债
地
de Trợ từ 地(助词)
dì Danh từ đất 土地, 地方
只
zhī Lượng từ (一只猫)
zhǐ Phó từ chỉ, chỉ có 只要, 只是
4.2. Dựa vào ý nghĩa
Phần lớn các âm đọc khác nhau thường mang ý nghĩa không giống nhau, căn cứ vào ý nghĩa, chúng 
ta sẽ phân biệt được các âm đọc của chữ Hán đa âm như3:
Bảng 5: Dựa vào ý nghĩa chữ Hán đa âm
Chữ Hán Âm đọc Nghĩa Ví dụ
恶
ě buồn nôn 恶心
è ác độc 恶毒
wù ghét 可恶
40 KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰSố 2 - 3/2018
v PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY 
降
jiàng hạ xuống, giảm 降低, 降临
xiáng đầu hàng, thuần phục 降服, 投降
假
jiǎ giả 假装, 假设
jià thời gian nghỉ 放假, 假期
强
jiàng bướng bỉnh, cố chấp 倔强
qiáng mạnh mẽ 强大, 坚强
qiǎng miễn cưỡng 强迫, 勉强
4.3. Dựa vào kết hợp từ
Có một số chữ Hán đa âm mà trong một kết hợp từ nào đó lại mang âm đọc khác, với những trường 
hợp này thì chúng ta chỉ cần nhớ cách đọc của từ đặc biệt:
Bảng 6: Dựa vào cách kết hợp từ để phân biệt các âm đọc
Chữ Hán Âm đọc Cách kết hợp từ
答
dā đọc là “dā” trong từ 答应
còn lại đọc là “dá”dá
大
dài đọc là «dài» trong từ 大夫
còn lại đọc là “dà”dà
觉
jiào đọc là “jiào” trong từ 睡觉
còn lại đọc là “jué”jué
会 kuài
đọc là “kuài” trong từ 会计
còn lại đọc là “huì”
4.4. Dựa vào trường hợp sử dụng
Các chữ Hán đa âm đồng nghĩa không thể phân biệt các âm đọc bằng ý nghĩa vì nghĩa của chúng 
tương tự nhau, nhưng vận dụng vào từng trường hợp lại không giống nhau4. Số lượng của loại này không 
nhiều nên cần học thuộc theo âm đọc của từ. Chẳng hạn:
Bảng 7: Dựa vào trường hợp sử dụng để phân biệt các âm đọc của chữ Hán đa âm đồng nghĩa
Chữ Hán Âm đọc Trường hợp sử dụng Ví dụ
剥
bāo dùng khi là từ đơn 剥(~皮, ~糖纸)
bō dùng trong từ ghép 剥削, 剥夺
薄
báo dùng khi là từ đơn 薄(~纸)
bó dùng trong từ ghép 薄弱
41KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰSố 12 - 3/2018
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY v
削
xiāo dùng khi là từ đơn và trong 2 từ ghép 削(~皮), 削面, 切削
xuē dùng trong từ ghép 削减, 削弱
4.5. Dựa vào âm Hán Việt
Người Việt Nam có lợi thế rất lớn khi học tiếng Trung Quốc, lợi thế đó là hệ thống âm Hán Việt phong 
phú. Khi tích lũy lượng âm Hán Việt và vốn từ tiếng Trung nhất định, trong nhiều trường hợp, chúng ta có 
thể dựa vào âm Hán Việt để suy ra cách đọc tiếng Trung và ngược lại. Ngoài ra, âm Hán Việt còn có tác 
dụng khác là phân biệt các âm đọc của chữ Hán đa âm, cụ thể hơn, thanh điệu của phần lớn âm Hán Việt 
có thể đối chiếu sang phiên âm của chữ Hán theo bảng 8:
Dựa vào âm Hán Việt, chúng ta sẽ phân biệt được một số chữ Hán đa âm như:
传
chuán truyền
zhuàn truyện
重
chóng trùng
zhòng trọng
长
cháng trường, tràng
 zhǎng trưởng
处
chǔ xử
chù xứ
Bảng 8: Bảng đối chiếu thanh điệu trong âm Hán Việt và thanh điệu trong âm đọc của chữ Hán5
42 KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰSố 2 - 3/2018
v PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY 
Trong năm cách đã nêu trên, dựa vào âm Hán 
Việt là cách phân biệt âm đọc hiệu quả nhất đối với 
người Việt Nam khi học tiếng Hán, vì theo kết quả 
khảo sát ở phần 2, chúng ta có đến 71.18% chữ Hán 
đa âm (loại 3, 6, 7) mà các âm đọc có sự khác nhau 
về thanh điệu. Do đó, người học nên tích lũy vốn 
âm Hán Việt nhất định để có thể phát huy tối đa tác 
dụng của cách phân biệt này.
5. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC HỌC 
VÀ DẠY CHỮ HÁN ĐA ÂM
5.1. Đối với việc học của sinh viên
Việc học chữ Hán đa âm cần kết hợp giữa hoạt 
động học trên lớp và học ở nhà. Trên lớp, sinh viên 
cần ghi chép đầy đủ khi giảng viên đề cập đến các 
âm đọc khác của chữ Hán mà mình đã biết, về nhà 
tra lại thật chính xác âm đọc đó, tìm thêm các ví dụ 
liên quan, hệ thống lại các ví dụ đó rồi tìm ra cách 
phân biệt cho bản thân dễ nhớ nhất.
Lập sổ tay từ vựng, tổng hợp lại những chữ Hán 
đa âm mà mình đã biết để tiện cho việc tra cứu sau này, 
thường xuyên mở ra xem và vận dụng vào cụm từ, đặt 
thành câu. Khi bản thân đọc sai những từ chứa chữ 
Hán đa âm mà mình đã biết, người học cần đánh dấu 
lại, chú thích rõ cách đọc đúng và lý do đọc như vậy
Việc học chữ Hán đa âm là cả quá trình tích lũy 
lâu dài, không nên cùng lúc học nhiều chữ Hán đa âm 
vì rất dễ nhầm lẫn, chán nản và nhanh quên. Bên cạnh 
đó, người học nên kết hợp giữa củng cố kiến thức 
đã học và tìm tòi kiến thức mới bằng cách đặt câu 
chứa các âm đọc của chữ Hán đa âm, đọc lại nhiều 
lần những từ chứa chữ Hán đa âm để nhớ âm đọc, mở 
rộng vốn từ vựng thông qua sách báo, phim ảnh 
5.2. Đối với việc dạy của giáo viên
Trước hết, giáo viên cần nắm chắc các cách đọc 
khác nhau của chữ Hán đa âm, hạn chế nhầm lẫn 
hoặc dạy sai cho người học. Không chỉ thế, giáo 
viên cũng phải phát âm chuẩn, tránh phát âm quá 
nhẹ, không rõ bật hơi hoặc không rõ thanh 4 khiến 
sinh viên ghi chép nhầm.
Khi gặp chữ Hán đa âm trong bài giảng, giảng 
viên không những chỉ nêu cách đọc mới, mà còn nên 
hướng dẫn sinh viên cách phân biệt, hoặc gợi mở để 
sinh viên về tìm hiểu. Thêm vào đó, giảng viên cần 
ghi rõ cách đọc mới trên bảng để sinh viên tiện ghi 
chép, tránh trường hợp sinh viên nghe nhầm và viết 
sai. Khi sinh viên đọc sai âm đọc thì giáo viên cần 
chỉnh lại cho đúng và chia sẻ cho sinh viên những 
bí quyết dễ nhớ mà bản thân giảng viên tự rút ra.
Trong thời gian học thực hành tiếng, ngay từ 
lúc bắt đầu học, giảng viên cần đặc biệt chú ý chỉnh 
phát âm cho sinh viên, giúp sinh viên phân biệt rõ 
thanh 1 và thanh 4, bởi một khi đã thành thói quen 
sẽ rất khó sửa, dẫn đến việc sinh viên không chỉ 
phát âm sai mà còn nghe sai, nói sai. Ngoài ra, việc 
thiết kế các bài tập củng cố và mở rộng về chữ Hán 
đa âm cho sinh viên cũng vô cùng cần thiết.
6. KẾT LUẬN 
Chữ Hán đa âm là một trong những khó khăn 
cho sinh viên Việt Nam khi học tiếng Hán. Nhằm 
giải quyết khó khăn đó, chúng tôi đã căn cứ vào 
cuốn “Từ điển 8000 từ tiếng Hán – Đại cương từ 
vựng của kỳ thi năng lực tiếng Hán (HSK)” và một 
số ngữ liệu khác để thống kê ra tổng cộng 118 chữ 
Hán đa âm thường dùng trong tiếng Hán hiện đại 
và chia chúng thành 7 loại dựa trên sự khác nhau 
về thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu của các âm đọc. 
Ngoài ra, chúng tôi tiến hành khảo sát trên 87 sinh 
viên năm thứ ba Khoa Ngôn ngữ và văn hóa Trung 
Quốc - Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc 
gia Hà Nội và thu được kết quả: không có sinh viên 
nào đúng hết bài khảo sát, chỉ có duy nhất 1 sinh 
viên làm đúng 20/24 câu. Gần 63% sinh viên làm 
sai hơn nửa bài (từ 12 câu trở lên). Nguyên nhân 
của những lỗi sai này là: âm đọc gần giống nhau, 
tần suất sử dụng của các âm đọc khác nhau, cách 
học chưa hợp lý, vốn từ vựng ít, nhận mặt chữ sai, 
nhớ lẫn lộn các âm đọc, giáo viên chưa có ý thức 
chú ý phân biệt chữ Hán đa âm cho sinh viên Từ 
đó, chúng tôi đưa ra năm cách chính để phân biệt 
các âm đọc của chữ Hán đa âm: dựa vào từ loại mà 
chữ Hán đa âm xuất hiện, dựa vào ý nghĩa, dựa vào 
kết hợp từ, dựa vào trường hợp sử dụng và dựa vào 
âm Hán Việt.
Chú trọng vào việc dạy và học chữ Hán đa âm 
là vô cùng cần thiết. Cả giảng viên và sinh viên đều 
cần có ý thức về vấn đề chữ Hán đa âm. Giảng viên 
cần đan xen việc giảng về chữ Hán đa âm trong 
43KHOA HỌC NGOẠI NGỮ QUÂN SỰSố 12 - 3/2018
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY v
những giờ thực hành tiếng, ngoài ra cũng cần giải 
thích và chỉ ra cho sinh viên cách phân biệt dễ nhớ 
nhất. Dưới sự hướng dẫn của giảng viên, sinh viên 
cần tích cực chủ động hơn trong học tập, phải thường 
xuyên ôn lại những chữ Hán đa âm đã học và mở 
rộng vốn từ cho bản thân, cùng với đó là tự tìm ra 
cho mình cách học chữ Hán đa âm hiệu quả nhất./.
Ghi chú:
1. Cách phân loại chúng tôi tham khảo (张景, 
2011, tr.2).
2. Tham khảo (张景, 2011, tr.12).
3. Tham khảo (张景, 2011, tr.12).
4. Tham khảo (王俊霞,刘云汉, 2004, tr.31).
5. Tham khảo Bài giảng môn Ngôn ngữ học 
tiếng Trung 1 của Tiến sĩ Nguyễn Đình Hiền, trường 
Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tài liệu tham khảo:
1. Trương Văn Giới & Lê Khắc Kiều Lục 
(2011), Từ điển Hán - Việt, NXB Khoa học xã hội, 
TP Hồ Chí Minh.
2. 江蓝生等(2012),《现代汉语词典》,
商务印书馆,第6版.
3. 林廉(1991),一些多音字的音应简化,
辞书研究,第5期,第78-81页.
4. 刘镰力主编(1999),《HSK中国汉语
水平考试词汇大纲·汉语8000词词典》,北京语
言大学出版社
5. 苏培成(1994),《现代汉语学纲要》
,北京大学出版社,第113页.
6. 王俊霞,刘云汉(2004),关于多音字
的思考,唐山师范学院学报,第6卷,第3期,
第30-32页.
7. 王顺洪(2004),《中国概况》,北京
大学出版社.
8. 徐世荣(1988),一字多音的产生, 发展
及其原因,《多音字汇览》序,语言教学与研
究,第3期,第14-18页.
9. 杨薇(2005),成语词典中多音字的注
音略说,辞书研究,第1期,第28-32页.
10. 张景(2011),谈谈现代汉字的多音
字,百度上传(接入 2017/01/09)<
baidu.com/view/be442c6c7e21af45b307a802.
html>.
A RESEARCH OF COMMON MODERN CHINESE POLYPHONY 
AND IMPLICATIONS FOR TEACHING AND LEARNING CHINESE IN VIETNAM
NGUYEN NGOC THUY ANH
Abstract: Modern Chinese polyphony is one of the difficulties for Vietnamese students when 
studying Chinese. To help learners have a thorough grasp of different pronunciations of modern 
Chinese polyphonic characters, we researched and concluded that there are a few reasons for 
the formation of modern Chinese polyphonic characters. According to our study, there are 
118 common modern Chinese polyphonic characters. Which are classified into 7 categories. 
The survey of common modern Chinese polyphonic characters was conducted with 87 third-
year Chinese - major. Based on the survey results, we pointed out the reasons of common 
mispronunciation, 5 ways to distinguish different pronunciations and gave teachers and students 
some recommendations to improve teaching and learning modern Chinese polyphonic characters 
in Vietnam.
Keywords: Chinese polyphonic characters, pronunciation, initial consonant, tone
Received: 11/01/2018; Revised: 04/02/2018; Accepted for publication: 28/02/2018

File đính kèm:

  • pdfkhnnqs_12_3_2018_32_43_nguyen_ngoc_thuy_anh_4748_2136220.pdf
Tài liệu liên quan