Những mẫu câu thông dụng trong Tiếng Anh

CONTENTS

Số thứ tự Tiêu đề Số trang

0 Phần lý thuyết 4

1 Causative form 4

2 Enough 4

3 Too 5

4 So/such that 5

5 So as to verb 6

6 Extra-object 6

7 Adjective to verb 7

8 Ving/to verb + N + be + adjective 7

9 It takes/ took O time to do 7

10 It is high time S + Ved/ii 8

11 Because/ because of 8

12 Although/ though/ even though, in spite of/ despite 9

13 Used to & be/get used to 10

14 It’s the first time = before 10

15 It is/was not until that 11

16 Question tag 11

17 It is/was + adj. + of + object + to verb 12

18 Much/many 12

19 A lot of/ lots of/ plenty of 12

20 A number of, the number of 13

21 Some/ any 14

22 Few/ a few/ little/ a little 14

23 Phần bài tập 15

24 Đáp án

25 Phụ lục: Một số kinh nghiệm học tiếng Anh hiệu quả

pdf36 trang | Chia sẻ: EngLishProTLS | Ngày: 09/09/2014 | Lượt xem: 1281 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Những mẫu câu thông dụng trong Tiếng Anh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
êu trên), 
- Câu hỏi khái quát, hỏi về ý chính hoặc chủ đề của bài: thí sinh thường chỉ cần đọc 
câu đầu tiên của mỗi đoạn là đã có câu trả lời, và đây cũng là điều thí sinh cần làm 
trước hết khi làm bài thi đọc hiểu. 
- Câu hỏi về chi tiết cụ thể: thí sinh đọc lướt qua toàn bài để tìm thông tin cần thiết; 
đây cũng là loại câu dễ trả lời. 
- Câu hỏi tham chiếu: thí sinh xác định một từ - thường là đại từ - chỉ đến một từ nào 
đã cho trước đó; thí sinh nên chú ý đến số nhiều hay số ít, danh từ đếm được hay 
không đếm được, hay đại từ thay thế cho ý của cả một câu. 
- Câu hỏi về ý tương tự: thí sinh cần hiểu một ý như thế có thể diễn đạt bằng nhiều 
cách khác nhau. 
- Câu hỏi suy diễn: thí sinh phải suy luận cho ra một số thông tin mà không được 
diễn tả rõ ràng hoặc chỉ được ngụ ý đằng sau thông tin trong bài. 
MỘT SỐ KỸ NĂNG CẦN THIẾT 
Ngoài việc dựa vào kiến thức có được thông qua học tập ra, thí sinh cũng cần nên luyện tập để phát triển trực 
giác của mình. Trực giác là cái cảm giác khó diễn tả cho ta biết lựa chọn nào là đúng, và không có lý do gì khác 
để tin là nó đúng. Trong các tài liệu luyện thi làm bài trắc nghiệm nghiêm túc đều có các bài tập nhằm giúp thí sinh 
tận dụng trực giác của mình. Theo đó, nếu thí sinh trả lời theo trực giác và khi kiểm tra lại mà thấy mình chọn đa 
số đúng thì các em có khả năng làm bài trắc nghiệm tốt. 
Ngoài những vật dụng 
được mang vào phòng 
thi như quy định trong 
quy chế thi, để làm bài thi 
trắc nghiệm, bạn cần 
mang theo bút chì đen 
loại mềm (ký hiệu 2B,..., 
6B), dụng cụ gọt bút chì, 
tẩy chì, bút mực hoặc bút 
bi (mực khác màu đỏ). 
Bạn cũng nên mang theo 
đồng hồ để theo dõi giờ 
làm bài thi, phân bố thời 
gian trả lời các câu hỏi 
cho hợp lý. 
 P.V. 
Người biên soạn: Phan N gọc Huy Trang 33 Contact: huycomfH.gmail com 
Thí sinh cũng nên thực hiện quy trình loại trừ. Có những lựa chọn vô lý một cách lộ liễu cần phải loại trừ. Như 
thế xác suất đúng của lựa chọn của thí sinh đã tăng lên thành hơn ba mươi hoặc năm mươi phần trăm. Ngoài ra 
thí sinh cũng có thể tập luyện khả năng nhận biết đúng sai bằng cách đọc ra trọn câu lần lượt kèm theo từng lựa 
chọn. Phần lớn câu nào nghe xuôi tai thì chính là câu đúng. 
Có một điều thí sinh cần biết là câu trả lời sai không ảnh hưởng đến tổng số điểm đạt được. Nếu sau khi đã thử 
các cách trên (trực giác, loại trừ, lắng nghe) mà vẫn không có được lòng tin, thì thí sinh nên sử dụng một mẫu tự 
dự đoán. Mẫu tự dự đoán là một trong bốn mẫu tự lựa chọn (hoặc A, B, C, hoặc D) mà thí sinh nên chọn để trả 
lời cho tất cả những câu hỏi mà các em không biết. Như vậy có khả năng rất lớn sẽ kiếm được một số câu trả lời 
đúng, hơn là chọn ngẫu nhiên đủ hết cả bốn mẫu tự. 
Điều quan trọng cuối cùng là thí sinh nên làm thật nhanh các câu có vẻ dễ nhất. Nếu còn có đủ thời gian, các em 
lúc nào cũng có thể quay lại từ đầu để giải quyết các câu khó. 
KHI LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM CẦN CHÚ Ý: làm đến câu hỏi nào thí sinh tô ngay câu đó vào phiếu trả lời, tránh 
làm toàn bộ các câu của đề thi trên giấy nháp hoặc trên đề thi rồi mới tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm, vì mất 
nhiều thời gian. Khi tô các ô tròn, phải tô đậm và lấp kín diện tích cả ô. Tuyệt đối không gạch chéo, hoặc đánh 
dấu vào ô được chọn. Trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu trả lời, thí sinh dùng tẩy tẩy thật sạch 
chì ở ô cũ và tô kín ô khác mà mình mới lựa chọn. Tránh trường hợp trả lời câu hỏi này nhưng tô vào hàng của 
câu hỏi khác trên phiếu trả lời trắc nghiệm. 
Theo quy chế tuyển sinh, chỉ có phiếu trả lời trắc nghiệm mới được coi là bài làm của thí sinh, do đó nếu thí sinh 
chỉ trả lời ngay trên đề thi hoặc giấy nháp thì bài làm sẽ không được chấm. Để cho bài làm của thí sinh được 
chấm (bằng máy vi tính) thí sinh phải giữ cho phiếu sạch sẽ, không được làm rách, làm nhàu hoặc có vết gấp, 
mép giấy bị quăn. Thí sinh tuyệt đối không được viết gì thêm hoặc để lại dấu hiệu riêng trên phiếu trả lời trắc 
nghiệm và đề thi. 
TUOI TRE & LOCNINH.FORUMER.COM 
Bí quyết học tiếng anh: 
• Hãy mạnh dạn tự tin 
• Hãy tự tin và mạnh dạn nói tiếng Anh 
• Tuyệt đối không ngượng vì mình nói tiếng Anh không tốt. 
• Luôn có từ điển bên cạnh, dù ở trịnh độ nào thì bạn cũng coaanf có từ điển bên 
cạnh để tra cứu từ vựng. 
• Hãy giao tiếp. Giao tiếp với người nước ngoài sẽ giúp bạn mở rộng vốn ngôn ngữ 
thực tế vì không ai phát âm chuNn bằng người bản xứ. 
• Bí quyết: hãy luôn tâm niện: “khnoog biết một ngoại ngữ, một cánh cửa sẽ đóng lại 
với bạn” 
• Tập thói quen ghi chép lại. Ghi chép lại những từ thường dùng, những câu thanhf 
ngữ mà bạn thường gặp. 
• Kiên trì và luôn cố gắng. Hãy dịch những mẫu đàm thoại mà bạn nghe hay đọc 
được trên báo, đài, tivi… 
• Học ít nhưng thường xuyên. Học ngoại ngữ đòi hỏi lâu dài, nên học mỗi ngày, chỉ 
cần 30 phút vào mỗi sáng hay tối. 
• Sinh hoạt. Nên đến các câu lạc bộ để tham gia, điều này sẽ giúp bạn rèn luyện sự tự 
tin khi giao tiếp. 
• Mỗi ngày học 5 đến 10 từ vựng. Đừng tham vọng 50 từ, chỉ cần 5 từ mỗi ngày thì 
sau một năm bạn sẽ tích lũy 2000 từ. 
• Hãy lắng nghe. Đừng nản chí khi có cảm giác nghe tiến Anh rất khó, hãy từ từ làm 
quen mỗi ngày qua âm nhạc, phim anh, qua thầy cô nói tiếng Anh trên lớp học… 
Người biên soạn: Phan N gọc Huy Trang 34 Contact: huycomfH.gmail com 
Thi trắc nghiệm năm 2008 
1. Tiếp tục thực hiện lộ trình cải tiến hình thức thi đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra và thông báo tại Hội nghị 
thi và tuyển sinh năm 2005, có điều chỉnh như sau: 
a) Trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và bổ túc THPT (gọi chung là thi tốt nghiệp THPT) năm 
2008: tổ chức thi trắc nghiệm hoàn toàn đối với các môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng 
Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật Bản), Vật lí, Hóa học, Sinh học, Toán (nếu có quy định thi các môn này trong 
thông báo môn thi tốt nghiệp THPT cuối tháng 3/2008); các môn khác tiếp tục thi theo hình thức ra đề thi tự luận; 
b) Trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng tháng 7/2008: tổ chức thi trắc nghiệm hoàn toàn đối với các môn 
Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật Bản), Vật lí, Hóa học, 
Sinh học, Toán; các môn khác tiếp tục thi theo hình thức ra đề thi tự luận. 
2. Đề thi trắc nghiệm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ 
chức biên soạn. 
a) Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, có đề thi trắc nghiệm riêng cho các đối tượng thí sinh học chương trình: THPT 
phân ban thí điểm; THPT không phân ban; bổ túc THPT. 
Đối với đề thi THPT phân ban thí điểm: có phần chung cho thí sinh 2 ban và phần riêng cho thí sinh học chương 
trình ban Khoa học Tự nhiên, thí sinh học chương trình ban Khoa học Xã hội và Nhân văn (thí sinh chỉ được làm 
một trong hai phần riêng của đề thi; nếu thí sinh làm cả hai phần riêng thì bị coi là phạm quy: bài thi chỉ được 
chấm điểm phần chung, không được chấm điểm phần riêng và bị trừ đi 50% tổng số điểm). 
b) Đề thi trắc nghiệm tuyển sinh đại học, cao đẳng: có phần chung cho tất cả thí sinh và phần riêng cho thí sinh 
phân ban thí điểm, phần riêng cho thí sinh không phân ban (thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng của đề 
thi; nếu thí sinh làm cả hai phần riêng thì bị coi là phạm quy: bài thi chỉ được chấm điểm phần chung, không được 
chấm điểm phần riêng và bị trừ đi 50% tổng số điểm). 
3. Các câu trắc nghiệm trong đề thi đều có 4 lựa chọn A, B, C, D. Đề thi được in sẵn và có nhiều phiên bản (mỗi 
phiên bản có một mã đề thi), do máy tính tự động xáo trộn thứ tự câu cũng như thứ tự các phương án A, B, C, D. 
Số phiên bản đề thi là nội dung được bảo mật đến khi thi xong. 
4. Điểm của bài thi trắc nghiệm được quy về thang điểm 10 như bài thi tự luận. 
5. Việc đáp ứng các yêu cầu của đề thi, phạm vi kiến thức và yêu cầu về giám sát, bảo mật đối với đề thi trắc 
nghiệm được thực hiện theo quy định như đối với đề thi tự luận. 
Cấu trúc đề thi trắc nghiệm kỳ thi THPT, tuyển sinh ĐH, CĐ 2008 
04.03.2008 09:55 
Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng (Bộ GD-ĐT) vừa công bố cấu trúc đề thi 
các môn thi trắc nghiệm tiếng Anh, vật lý, hóa học và sinh học. 
Môn Tiếng Anh 
Đề thi tốt nghiệp THPT 
Ghi chú: Ba loại đề thi cho thí sinh các chương trình THPT (bảy năm, ba năm, phân ban) có cấu trúc 
tương tự, nhưng khác nhau về mức độ. 
1. Ngữ âm [5] 
• Trọng âm và/hoặc 
• Nguyên âm và phụ âm 
2. Ngữ pháp và yếu tố văn hóa [20] 
• Thời và hợp thời (cách sử dụng thời) 
Học sinh thử sức mình với 
những đề thi trắc nghiệm 
trên máy vi tính tại Ngày hội 
tư vấn tuyển sinh - hướng 
nghiệp năm 2008 ở TP.HCM 
do Bộ GD-ĐT tổ chức ngày 2-
3-2008 
Người biên soạn: Phan N gọc Huy Trang 35 Contact: huycomfH.gmail com 
• Cấu trúc câu 
• Từ nối 
• Chức năng giao tiếp đơn giản 
3. Từ vựng [5] 
• Cấu tạo từ (phương thức cấu tạo từ) 
• Chọn từ/tổ hợp từ (khả năng kết hợp từ) 
4. Kỹ năng 
* Kỹ năng đọc (chủ đề phổ thông) [10] 
• Điền từ vào chỗ trống (1 bài, khoảng 150 từ) 
• Đọc hiểu (1 bài, khoảng 200 từ; khuyến khích các yếu tố văn hóa) 
* Kỹ năng viết [10] 
• Viết chuyển hóa 
(dạng điền khuyết; cấp độ: phrase Ý clause) 
• Phát hiện lỗi 
Đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ 
Ghi chú: Không phân biệt đối tượng thí sinh. 
1. Ngữ âm [5] 
• Trọng âm và/hoặc 
• Nguyên âm và phụ âm 
2. Ngữ pháp và yếu tố văn hóa [10] 
• Thời và hợp thời 
• Cấu trúc câu 
• Từ nối 
• Chức năng giao tiếp 
3. Từ vựng [10] 
• Cấu tạo từ 
• Chọn từ/tổ hợp từ 
4. Kỹ năng [55] 
* Kỹ năng đọc (chủ đề phổ thông) [40] 
• Điền từ vào chỗ trống (2 bài, khoảng 200 từ) [20] 
Người biên soạn: Phan N gọc Huy Trang 36 Contact: huycomfH.gmail com 
• Đọc hiểu (2 bài, khoảng 400 từ; khuyến khích các yếu tố văn hóa) [20] 
* Kỹ năng viết [15] 
• Viết chuyển hóa 
(dạng điền khuyết; cấp độ: phrase Ý clause) 
• Phát hiện lỗi 
• Tìm câu đồng nghĩa 
· Tìm câu đồng nghĩa 
Binhphuoc.edu.net 
Sắp phát hành: Quyển 2 và Quyển 3. (Coming soon) 
CHÚC CÁC EM LÀM BÀI TỐT 

File đính kèm:

  • pdfUnlock-maucau_1_pnh_1785.pdf
Tài liệu liên quan