Thành ngữ tiếng Anh với từ Hide

Hidebound” nghĩa đen là bị buộc chặt vào da mình. Nó được dùng để chỉ một con

người cố chấp hay thủ cựu, không muốn nghe đến những ý kiến mới như sau. To

Tan Somebody’s Hide có một từ mới là Tan nghĩa là thuộc da, và ở đây có nghĩa là

đánh đòn một người nào. Thành ngữ này phát xuất từ cách đây hơn 300 năm khi

người ta muốn thuộc da súc vật người ta phải treo nó lên rồi đập cho nó mềm đi để

làm dày giép hay quần áo.

pdf5 trang | Chia sẻ: việt anh | Lượt xem: 2713 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thành ngữ tiếng Anh với từ Hide, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thành ngữ tiếng Anh với từ Hide 
 Hidebound” nghĩa đen là bị buộc chặt vào da mình. Nó được dùng để chỉ một con 
người cố chấp hay thủ cựu, không muốn nghe đến những ý kiến mới như sau. To 
Tan Somebody’s Hide có một từ mới là Tan nghĩa là thuộc da, và ở đây có nghĩa là 
đánh đòn một người nào. Thành ngữ này phát xuất từ cách đây hơn 300 năm khi 
người ta muốn thuộc da súc vật người ta phải treo nó lên rồi đập cho nó mềm đi để 
làm dày giép hay quần áo. 
Hidebound” nghĩa đen là bị buộc chặt vào da mình. Nó được dùng để chỉ một con 
người cố chấp hay thủ cựu, không muốn nghe đến những ý kiến mới như ví dụ 
dưới đây: 
Mr. Adams is certainly hidebound. He’s always talking about the good old days 
and how bad modern life is. And when you hear him you get the idea that he’d be a 
lot happier if the American Revolution never happened. 
Ông Adams rõ ràng là một con người thủ cựu. Lúc nào ông ấy cũng nói về thời 
quá khứ tươi đẹp, và về vấn đề đời sống hiện đại tệ như thế nào. Khi bạn nghe ông 
ấy nói chuyện bạn có cảm tưởng là ông ấy sẽ vui sướng hơn nhiều nếu đã không 
xảy ra cuộc cách mạng dành độc lập cho Hoa kỳ. 
* Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai: “To Tan Somebody’s Hide” 
To Tan Somebody’s Hide có một từ mới là Tan nghĩa là thuộc da, và ở đây có 
nghĩa là đánh đòn một người nào. Thành ngữ này phát xuất từ cách đây hơn 300 
năm khi người ta muốn thuộc da súc vật người ta phải treo nó lên rồi đập cho nó 
mềm đi để làm dày giép hay quần áo. 
Trong thí dụ sau đây một cậu con trai 10 tuổi lấy thuốc lá của ông bố ra hút trộm. 
Ông bố tức giận nói: 
Look, son you are only ten years old and you’re too young to start smoking. If I 
catch you smoking again, I’m going to tan your hide so you won’t be able to sit 
down for a week. 
Này con, con mới lên 10 tuổi và con còn bé quá không được hút thuốc lá. Nếu cha 
bắt gặp con hút thuốc lá một lần nữa thì cha sẽ cho con một trận đòn khiến con 
không ngồi được trong một tuần lễ. 
* Sau hết là thành ngữ thứ ba: “Neither Hide Nor Hair” 
“Neither Hide Nor Hair” nghĩa đen là không thấy da hay tóc đâu cả. Thành ngữ 
này được dùng khi người ta muốn nói là không thấy bất cứ một dấu vết gì của đồ 
vật mà chúng ta đang tìm kiếm, như các bạn thấy trong thí dụ sau đây về một 
người đi tìm chìa khóa. 
I lost the keys to my car weeks ago. I’m still looking everywhere I can think of, but 
so far I’ve seenneither hide nor hair of them. It’s a good thing my husband has a 
second set of keys but he’s afraid I’ll lose them too. 
Tôi mất xâu chìa khóa xe ôtô cách đây mấy tuần rồi. Tôi đi kiếm khắp mọi nơi mà 
chẳng tìm thấy dấu vết nó đâu cả. Cũng may là nhà tôi có một xâu chìa khóa thứ 
nhì nhưng anh ấy sợ rằng tôi cũng sẽ làm mất nó thôi. 
Như vậy là chúng ta vừa học được ba thành ngữ mới. Một là Hidebound nghĩa là 
thủ cựu, cố chấp, hai là Tan Someone’s Hide nghĩa là đánh đòn một người nào để 
trừng phạt họ, và ba làNeither Hide Nor Hair nghĩa là không thấy dấu vết đâu cả. 

File đính kèm:

  • pdfdoc61_0177.pdf
Tài liệu liên quan