Giáo trình về TOEFL

1.2 Quán từ a (an) và the

1- a và an

an - được dùng:

- trước 1 danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng 4 nguyên âm (vowel) a, e, i, o

- hai bán nguyên âm u, y

- các danh từ bắt đầu bằng h câm.

ví dụ: u : an uncle.

h : an hour

- hoặc trước các danh từ viết tắt được đọc như 1 nguyên âm.

Ví dụ: an L-plate, an SOS, an MP

a : được dùng:

- trước 1 danh từ bắt đầu bằng phụ âm (consonant).

- dùng trước một danh từ bắt đầu bằng uni.

a university, a uniform, a universal, a union.

- trước 1 danh từ số ít đếm được, trước 1 danh từ không xác định cụ thể về mặt đặc điểm,

tính chất, vị trí hoặc được nhắc đến lần đầu trong câu.

- được dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định.

Ví dụ : a lot of, a couple, a dozen, a great many, a great deal of.

- dùng trước những số đếm nhất định, đặc biệt là chỉ hàng trăm, hàng ngàn.

Ví dụ: a hundred, a thousand.

- trước half khi nó theo sau 1 đơn vị nguyên vẹn.

Ví dụ: a kilo and a half và cũng có thể đọc là one and a half kilos

 

pdf125 trang | Chia sẻ: Thanhnguyen | Ngày: 07/11/2022 | Lượt xem: 836 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo trình về TOEFL, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO TRèNH 
Trang 1 
FOR MOR INFORMATION, PLEASE CONTACT 
1. Chủ ngữ (subject). 7 
 1.1 Danh từ đếm đ−ợc và không đếm đ−ợc. 
 1.2 Quán từ a (an) và the 
 1.3 Cách sử dụng Other và another. 
 1.4 Cách sử dụng litter/ a litter, few/ a few 
 1.5 Sở hữu cách 
 1.6 Some, any 
2. Động từ ( verb) 
 2.1 Hiện tại (present) 
2.1.1 Hiệntại đơn giản (simple present) 
2.1.2 Hiện tại tiếp diễn (present progressive) 
2.1.3 Present perfect ( hiện tại hoàn thành) 
2.1.4 Hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( preset perfect progressive) 
 2.2 Quá khứ ( Past) 
2.2.1 Quá khứ đơn giản (simple past) 
2.2.2 Quá khứ tiếp diễn (Past progresive). 
2.2.3 Quá khứ hoàn thành (past perfect). 
2.2.4 Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect progressive). 
 2.3 T−ơng lai 
2.3.1 T−ơng lai đơn giản (simple future) 
2.3.2 T−ơng lai tiếp diễn ( future progressive) 
Trang 2 
2.3.3 T−ơng lai hoàn thành (future perfect) 
3. Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ. 
 3.1 Chủ ngữ đứng tách khỏi động từ. 
 3.2 Các danh từ luôn đòi hỏi động từ và đại từ số it. 
 3.3 Cách sử dụng none, no 
 3.4 Cách sử dụng cấu trúc either ... or và neither ... nor. 
 3.5 Các danh từ tập thể 
 3.6 Cách sử dụng A number of/ the number of 
 3.7 Các danh từ luôn dùng ở số nhiều. 
 3.8 Cách dùng các thành ngữ There is, there are 
4. Đại từ 
 4.1 Đại từ nhân x−ng chủ ngữ (Subject pronoun) 
 4.2 Đại từ nhân x−ng tân ngữ 
 4.3 Tính từ sở hữu 
 4.4 Đại từ sở hữu 
 4.5 Đại từ phản thân (reflexive pronoun) 
5. Động từ dùng làm tân ngữ 
 5.1 Động từ nguyên thể làm tân ngữ 
 5.2 Ving dùng làm tân ngữ 
 5.3 3 động từ đặc biệt 
 5.4 Các động từ đứng đằng sau giới từ 
 5.5 Vấn đề đại từ đi tr−ớc động từ nguyên thể hoặc Ving làm tân ngữ. 
6. Cách sử dụng động từ bán khiếm khuyết need và dare 
 6.1 need 
 6.2 Dare 
7. Cách dùng động từ to be + infinitive 
8. Câu hỏi 
 8.1 Câu hỏi yes và no 
Trang 3 
 8.2 Câu hỏi thông báo 
8.2.1 who và what làm chủ ngữ. 
8.2.2 Whom và what là tân ngữ của câu hỏi 
8.2.3 Câu hỏi dành cho các bổ ngữ (when, where, why, how) 
 8.3 Câu hỏi gián tiếp (embedded questions) 
 8.4 Câu hỏi có đuôi 
9. Lối nói phụ hoạ khẳng định và phủ định. 
 9.1 Lối nói phụ hoạ khẳng định. 
 9.2 Lối nói phụ hoạ phủ định 
10. Câu phủ định 
11. Mệnh lệnh thức 
 11.1 Mệnh lệnh thức trực tiếp. 
 11.2 Mệnh lệnh thức gián tiếp. 
12. Động từ khiếm khuyết. 
 12.1 Diễn đạt thời t−ơng lai. 
 12.2 Diễn đạt câu điều kiện. 
12.2.1 Điều kiện có thể thực hiện đ−ợc ở thời hiện tại. 
12.2.2 Điều kiện không thể thực hiện đ−ợc ở thời hiện tại. 
12.2.3 Điều kiện không thể thực hiện đ−ợc ở thời quá khứ. 
12.2.4 Các cách dùng đặc biệt của Will, would và sould trong các 
mệnh đề if 
13. Cách sử dụng thành ngữ as if, as though. 
 13.1 Thời hiện tại. 
 13.2 Thời quá khứ. 
14. Cách sử dụng động từ To hope và to wish. 
 14.1 Thời t−ơng lai. 
 14.2 Thời hiện tại 
 14.3 Thời quá khứ. 
Trang 4 
15. Cách sử dụng thành ngữ used to và get/be used to 
 15.1 used to. 
 15.2 get / be used to. 
16. Cách sử dụng thành ngữ Would rather 
 16.1 Loại câu có một chủ ngữ. 
 16.2 Loại câu có 2 chủ ngữ 
17. Cách sử dụng Would Like 
18. Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở 
hiện tại. 
 18.1 Could/may/might. 
 18.2 Should 
 18.3 Must 
19. Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diến đạt các trạng thái ở 
thời quá khứ. 
20. tính từ và phó từ (adjective and adverb). 
21. Động từ nối. 
22. So sánh của tính từ và danh từ 
 22.1 So sánh bằng. 
 22.2 So sánh hơn, kém 
 22.3 So sánh hợp lý 
 22.4 Các dạng so sánh đặc biệt 
 22.5 So sánh đa bộ 
 22.6 So sánh kép (càng ....thì càng) 
 22.7 No sooner ... than (vừa mới ... thì; chẳng bao lâu ... thì) 
23. Dạng nguyên, so sánh hơn và so sánh hơn nhất. 
24. Các danh từ làm chức năng tính từ 
25. Enough với tính từ, phó từ và danh từ 
26. Các từ nối chỉ nguyên nhân 
Trang 5 
 26.1 Because/ because of 
 26.2 Mục đích và kết quả (so that- để) 
 26.3 Cause and effect 
27. Một số từ nối mang tính điều kiện 
28. Câu bị động 
29. Động từ gây nguyên nhân 
 29.1 Have/ get / make 
 29.2 Let 
 29.3 Help 
30. Ba động từ đặc biệt 
31. Cấu trúc phức hợp và đại từ quan hệ thay thế 
 31.1 That và Which làm chủ ngữ của câu phụ 
 31.2 That và wich làm tân ngữ của câu phụ 
 31.3 Who làm chủ ngữ của câu phụ 
 31.4 Whom làm tân ngữ của câu phụ 
 31.5 Mệnh đề phụ bắt buộc và mệnh đề phụ không bắt buộc 
 31.6 Tầm quan trọng của dấu phẩy trong mệnh đề phụ 
 31.7 Cách sử dụng All / both/ several / most ... + of + whom / which 
 31.8 What và whose 
32. Cách loại bỏ các mệnh đề phụ 
33. Cách sử dụng phân từ 1 trong một số tr−ờng hợp đặc biệt 
34. Cách sử dụng nguyên mẫu hoàn thành 
35. Những cách sử dụng khác của that 
 35.1 That với t− cách của một liên từ (rằng) 
 35.2 Mệnh đề có that 
36. Câu giả định 
 36.1 Câu giả định dùng would rather that 
 36.2 Câu giả định dùng với động từ trong bảng. 
Trang 6 
 36.3 Câu giả định dùng với tính từ 
 36.4 Dùng với một số tr−ờng hợp khác 
 36.5 Câu giả định dùng với it is time 
37. Lối nói bao hàm 
 37.1 Not only ... but also (không những ... mà còn) 
 37.2 As well as (cũng nh−, cũng nh− là) 
 37.3 Both ... and ( cả ... lẫn ) 
38. Cách sử dụng to know và to know how 
39. Mệnh đề nh−ợng bộ 
 39.1 Despite / in spite of (mặc dù) 
 39.2 although, even though, though 
40. Những động từ dễ gây nhầm lẫn 
41. Một số động từ đặc biệt khác. 
Phần II 
Tiếng Anh viết 
I. Các lỗi th−ờng gặp trong tiếng anh viết 
42. Sự hoà hợp của thời động từ 
43. Cách sử dụng to say, to tell 
44. Từ đi tr−ớc để giới thiệu 
45. Đại từ nhân x−ng one và you 
46. Cách sử dụng phân từ mở đầu cho mệnh đề phụ 
 46.1 V+ing mở đầu mệnh đề phụ 
 46.2 Phân từ 2 mở đầu mệnh đề phụ để chỉ bị động 
 46.3 Động từ nguyên thể chỉ mục đích mở đầu cho mệnh đề phụ 
 46.4 Ngữ danh từ hoặc ngữ giới từ mở đầu mệnh đề phụ chỉ sự t−ơng 
ứng 
47. Phân từ dùng làm tính từ 
Trang 7 
 47.1 Dùng phân từ 1 làm tính từ 
 47.2 Dùng phân từ 2 làm tính từ 
48. Thừa (redundancy) 
49. Cấu trúc câu song song 
50. Thông tin trực tiếp và thông tin gián tiếp 
 50.1 Câu trực tiếp và câu gián tiếp 
 50.2 Ph−ơng pháp chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp 
 50.3 Động từ với tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp 
51. Phó từ đảo lên đầu câu 
52. Cách chọn những câu trả lời đúng 
53. Những từ dễ gây nhầm lẫn 
54. Cách sử dụng giới từ 
 54.1 During - trong suốt (hành động xảy ra trong một qutng thời 
gian) 
 54.2 From (từ) >< to (đến) 
 54.3 Out of (ra khỏi) >< into (di vào) 
 54.4 by 
 54.5 In (ở trong, ở tại) - nghĩa xác định hơn at 
 54.6 on 
 54.7 at - ở tại (th−ờng là bên ngoài, không xác định bằng in) 
55. Ngữ động từ 
56. Sự kết hợp của các danh từ, động từ và tính từ với các giới từ 
GRAMMAR REVIEW 
Trang 8 
Cấu trúc câu tiếng Anh 
 Subject + Verb as predicate + Complement + Modifier. 
 Chủ ngữ Động từ vị ngữ tân ngữ bổ ngữ 
1. Chủ ngữ (subject) 
• Đứng đầu câu làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ. 
• Chủ ngữ có thể là 1 cụm từ, 1 động từ nguyên thể (có to), 1 V+ing, song nhiều nhất vẫn là 1 
danh từ vì 1 danh từ có liên quan tới những vấn đề sau: 
1.1 Danh từ đếm đ−ợc và không đếm đ−ợc. 
- Danh từ đếm đ−ợc có thể đ−ợc dùng với số đếm do đó có hình thái số ít, số nhiều. Nó có thể 
dùng đ−ợc dùng với a (an) và the. 
- Danh từ không đếm đ−ợc không dùng đ−ợc với số đếm do đó nó không có hình thái số nhiều. Do 
đó, nó không dùng đ−ợc với a (an). 
- Một số các danh từ đếm đ−ợc có hình thái số nhiều đặc biệt ví dụ: 
person - people woman – women 
mouse - mice foot – feet 
tooth - teeth man - men. 
-Sau đây là một số danh từ không đếm đ−ợc mà ta cần biết. 
Sand soap physics mathematics 
News mumps Air politics 
measles information Meat homework 
food economics advertising* money 
* Mặc dù advertising là danh từ không đếm đ−ợc, nh−ng advertisement lại là danh từ đếm đ−ợc. 
Ví dụ: 
There are too many advertisements during television shows. 
There is too much advertising during television shows. 
- Một số danh từ không đếm đ−ợc nh− food, meat, money, sand, water, đôi lúc đ−ợc dùng nh− 
các danh từ đếm đ−ợc để chỉ các dạng khác nhau của loại danh từ đó. 
Ví dụ: 
 This is one of the foods that my doctor has forbidden me to eat. 
(chỉ ra một loại thức ăn đặc biệt nào đó) 
 He studies meats 
( chẳng hạn pork, beef, lamb. vv...) 
Bảng sau là các định ngữ dùng đ−ợc với danh từ đếm đ−ợc và không đếm đ−ợc. 
Trang 9 
Danh từ đếm đ−ợc (with count noun) Danh từ không đếm đ−ợc (with non-count noun) 
a (an), the, some, any 
this, that, these, those, 
none,one,two,three,... 
many 
a lot of 
plenty of 
a large number of 
a great number of, a great many of. 
(a) few 
few ... than 
more ... than 
the, some, any 
this, that 
non 
much (th−ờng dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi 
a lot of 
a large amount of 
a great deal of 
(a) little 
less ... than 
more ... than 
- Danh từ time nếu dùng với nghĩa thời gian là không đếm đ−ợc nh−ng nếu dùng với nghĩa số lần 
hoặc thời đại lại là danh từ đếm đ−ợc. 
Ví dụ: 
We have spent too much time on this homework. 
She has been late for class six times this semester. 
1.2 Quán từ a (an) và the 
1- a và an 
an - đ−ợc dùng: 
- tr−ớc 1 danh từ số ít đếm đ−ợc bắt đầu bằng 4 nguyên âm (vowel) a, e, i, o 
- hai bán nguyên âm u, y 
- các danh từ bắt đầu bằng h câm. 
 ví dụ: u : an uncle. 
 h : an hour 
- hoặc tr−ớc các danh từ viết tắt đ−ợc đọc nh− 1 nguyên âm. 
 Ví dụ: an L-plate, an SOS, an MP 
a : đ−ợc dùng: 
- tr−ớc 1 danh từ bắt đầu bằng phụ âm (consonant). 
- dùng tr−ớc một danh từ bắt đầu bằng uni. 
 a university, a uniform, a universal, a union. 
- tr−ớc 1 danh từ số ít đếm đ−ợc, tr−ớc 1 danh từ không xác định cụ thể về mặt đặc điểm, 
tính chất, vị trí hoặc đ−ợc nhắc đến lần đầu trong câu. 
- đ−ợc dùng trong các thành ngữ chỉ số l−ợng nhất định. 
 Ví dụ : a lot of, a couple, a dozen, a great many, a great deal of. 
- dùng tr−ớc những số đếm nhất định, đặc biệt là chỉ hàng trăm, hàng ngàn. 
 Ví dụ: a hundred, a thousand. 
- tr−ớc half khi nó theo sau 1 đơn vị nguyên vẹn. 
 Ví dụ: a kilo and a half và cũng có thể đọc là one and a half kilos. 
Chú ý: 1 /2 kg = half a kilo ( không có a tr−ớc half). 
Trang 10 
- dùng tr−ớc half khi nó đi với 1 danh từ khác tạo thành từ ghép. 
 Ví dụ : a half-holiday nửa kỳ nghỉ, a half-share : nửa cổ phần. 
- dùng tr−ớc các tỷ số nh− 1/3, 1 /4, 1/5, = a third, a quarter, a fifth hay one third, one 
fourth, one fifth . 
- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỷ lệ. 
 Ví dụ: five dolars a kilo; four times a day. 
- Dùng trong các thành ngữ tr−ớc các danh từ số ít đếm đ−ợc, dùng trong câu cảm thán. 
 Ví dụ: Such a long queue! What a pretty girl! 
 Nh−ng: such long queues! What pretty girls. 
- a có thể đ−ợc đặt tr−ớc Mr/Mrs/Miss + tên họ (surname): 
 Ví dụ: a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith. 
a Mr Smith nghĩa là ‘ ng−ời đàn ông đ−ợc gọi là Smith’ và ngụ ý là ông ta là ng−ời lạ đối 
với ng−ời nói. Còn nếu không có a tức là ng−ời nói biết ông Smith. 
2- The 
- Đ−ợc sử dụng khi danh từ đ−ợc xác định cụ thể về tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đ−ợc nhắc đến 
lần thứ 2 trong câu. 
- The + noun + preposition + noun. 
 Ví dụ : the girl in blue; the man with a banner; the gulf of Mexico; the United States of 
America. 
- The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ 
 Ví dụ: the boy whom I met; the place where I met him. 
- Tr−ớc 1 danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt. 
 Ví dụ: She is in the garden. 
- The + tính từ so sánh bậc nhất hoặc số từ thứ tự hoặc only way. 
 Ví dụ : The first week; the only way. 
- The + dt số ít t−ợng tr−ng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật thì có thể bỏ the và đổi danh từ 
sang số nhiều. 
 Ví dụ: The whale = Whales, the shark = sharks, the deep-freeze = deep - freezes. 
 Nh−ng đối với danh từ man (chỉ loài ng−ời) thì không có quán từ (a, the) đứng tr−ớc. 
 Ví dụ: if oil supplies run out, man may have to fall back on the horse. 
- The + danh từ số ít chỉ thành viên của một nhóm ng−ời nhất định. 
 Ví dụ: the small shopkeeper is finding life increasingly difficult. 
- The + adj đại diện cho 1 lớp ng−ời, nó không có hình thái số nhiều nh−ng đ−ợc coi là 1 danh từ 
số nhiều và động từ sau nó phải đ−ợc chia ở ngôi thứ 3 số nhiều. 
 Ví dụ: the old = ng−ời già nói chung; The disabled = những ng−ời tàn tật; The unemployed = 
những ng−ời thất nghiệp. 
- Dùng tr−ớc tên các khu vực, vùng đt nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử. 
 Ví dụ: The Shahara. The Netherlands. The Atlantic. 
- The + East / West/ South/ North + noun. 
 Ví dụ: the East/ West end. 
 The North / South Pole. 
Trang 11 
 Nh−ng không đ−ợc dùng the tr−ớc các từ chỉ ph−ơng h−ớng này, nếu nó đi kèm với tên của một 
khu vực địa lý. 
 Ví dụ: South Africal, North Americal, West Germany. 
- The + tên các đồ hợp x−ớng, các dàn nhạc cổ điển, các ban nhạc phổ thông. 
 Ví dụ: the Bach choir, the Philadenphia Orchestra, the Beatles. 
- The + tên các tờ báo lớn/ các con tầu biển/ khinh khí cầu. 
 Ví dụ: The Titanic, the Time, the Great Britain. 
- The + tên họ ở số nhiều có nghĩa là gia đình họ nhà ... 
 Ví dụ: the Smiths = Mr and Mrs Smith (and their children) hay còn gọi là gia đình nhà Smith. 
- The + Tên ở số ít + cụm từ/ mệnh đề có thể đ−ợc sử dụng để phân biệt ng−ời này với ng−ời 
khác cùng tên. 
 Ví dụ: We have two Mr Smiths. Which do you want? I want the Mr Smith who signed this letter. 
- Không dùng the tr−ớc 1 số danh từ nh− Home, church, bed, court, hospital, prison, school, 
college, university khi nó đi với động từ và giới từ chỉ chuyển động (chỉ đi tới đó làm mục đích 
chính). 
 Ví dụ: He is at home. I arrived home before dark. I sent him home. 
 to bed ( để ngủ) 
 to church (để cầu nguyện) 
 to court (để kiện tụng) 
 We go to hospital (chữa bệnh) 
 to prison (đi tù) 
 to school / college/ university (để học) 
 T−ơng tự 
 in bed 
 at church 
 We can be in court 
 in hospital 
 at school/ college/ university 
 We can be / get back (hoặc be/ get home) from school/ college/university. 
 leave school 
 We can leave hospital 
 be released from prison. 
 Với mục đích khác thì phải dùng the. 
 Ví dụ: 
 I went to the church to see the stained glass. 
 He goes to the prison sometimes to give lectures. 
 Student go to the university for a class party. 
• Sea 
Go to sea (thủy thủ đi biển) 
to be at the sea (hành khách/ thuỷ thủ đi trên biển) 
Trang 12 
Go to the sea / be at the sea = to go to/ be at the seaside : đi tắm biển, nghỉ mát. 
We can live by / near the sea. 
• Work and office. 
Work (nơi làm việc) đ−ợc sử dụng không có the ở tr−ớc. 
Go to work. 
nh−ng office lại phải có the. 
Go to the office. 
Ví dụ: 
He is at / in the office. 
Nếu to be in office (không có the) nghĩa là đang giữ chức. 
To be out of office - thôi giữ chức. 
• Town 
The có thể bỏ đi khi nói về thị trấn của ng−ời nói hoặc của chủ thể. 
Ví dụ: 
We go to town sometimes to buy clothes. 
We were in town last Monday. 
Go to town / to be in town - Với mục đích chính là đi mua hàng. 
Bảng dùng the và không dùng the trong một số tr−ờng hợp đặc biệt. 
Dùng the Không dùng the 
• Tr−ớc các đại d−ơng, sông ngòi, biển, vịnh và 
các hồ ở số nhiều. 
Ví dụ: 
The Red sea, the Atlantic Ocean, the Persian 
Gulf, the Great Lackes. 
• Tr−ớc tên các dty núi. 
Ví dụ: 
The Rockey Moutains. 
• Tr−ớc tên 1 vật thể duy nhất trên thế giới hoặc 
vũ trụ. 
 Ví dụ: 
 The earth, the moon, the Great Wall 
• Tr−ớc School/college/university + of + noun 
Ví dụ: 
 The University of Florida. 
 The college of Arts and Sciences. 
• Tr−ớc các số thứ tự + noun. 
Ví dụ: 
The first world war. 
The third chapter. 
• Tr−ớc các cuộc chiến tranh khu vực với điều 
kiện tên các khu vực đó phải đ−ợc tính từ hoá. 
 Ví dụ: 
 The Korean war. 
• Tr−ớc tên 1 hồ (hay các hồ ở số ít). 
Ví dụ: 
Lake Geneva, Lake Erie 
• Tr−ớc tên 1 ngọn núi 
 Ví dụ: 
 Mount Mckinley 
• Tr−ớc tên các hành tinh hoặc các chùm sao 
 Ví dụ: 
 Venus, Mars, Earth, Orion. 
• Tr−ớc tên các tr−ờng này khi tr−ớc nó là 1 tên 
riêng. 
 Ví dụ: 
 Cooper’s Art school, Stetson University. 
• Tr−ớc các danh từ mà sau nó là 1 số đếm. 
Ví dụ: 
World war one 
chapter three. 
• Không nên dùng tr−ớc tên các cuộc chiến 
tranh khu vực nếu tên khu vực để nguyên. 
Trang 13 
• Tr−ớc tên các n−ớc có từ 2 từ trở lên. Ngoại 
trừ Great Britain. 
 Ví dụ: 
 The United States, the United Kingdom, the 
Central Africal Republic. 
• Tr−ớc tên các n−ớc đ−ợc coi là 1 quần đảo. 
 Ví dụ: The Philipin. 
• Tr−ớc các tài liệu hoặc sự kiện mang tính lịch 
sử. 
 Ví dụ: The constitution, the Magna Carta. 
• Tr−ớc tên các nhóm dân tộc thiểu số. 
 Ví dụ: 
 The Indians, the Aztecs. 
• Nên dùng tr−ớc tên các nhạc cụ. 
 Ví dụ: 
 To play the piano. 
• Tr−ớc tên các môn học cụ thể. 
 Ví dụ: 
 The applied Math. 
 The theoretical Physics. 
• Tr−ớc tên các n−ớc có 1 từ nh− : Sweden, 
Venezuela và các n−ớc đ−ợc đứng tr−ớc bởi 
new hoặc tính từ chỉ ph−ơng h−ớng. 
 Ví dụ: New Zealand, South Africa. 
• Tr−ớc tên các lục địa, tiểu bang, tỉnh, thành 
phố, quận, huyện. 
 Ví dụ: Europe, California. 
• Tr−ớc tên bất cứ môn thể thao nào. 
 Ví dụ: 
 Base ball, basket ball. 
• Tr−ớc tên các danh từ mang tính trừu t−ợng 
trừ những tr−ờng hợp đặc biệt. 
 Ví dụ: Freedom, happiness. 
• Tr−ớc tên các môn học chung. 
 Ví dụ: 
 Mathematics, Sociology. 
• Tr−ớc tên các ngày lễ, tết. 
 Ví dụ: 
 Christmas, thanksgiving. 
1.3 Cách sử dụng Other và another. 
Hai từ này tuy giống nhau về mặt ngữ nghĩa nh−ng khác nhau về mặt ngữ pháp. 
Dùng với danh từ đếm đ−ợc Dùng vói danh từ không đếm đ−ợc 
• another + dtđ2 số it = 1 cái nữa, 1 cái khác, 1 
ng−ời nữa, 1 ng−ời khác. 
 Ví dụ: another pencil 
• other + dtđ2 số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái 
khác, mấy ng−ời nữa, mấy ng−ời khác. 
 Ví dụ: other pencils = some more. 
• the other + dtđ2 số nhiều = những cái cuối 
cùng, những ng−ời cuối cùng còn lại. 
 Ví dụ: the other pencils = all remaining pencils 
• the other + dt đ2số ít = ng−ời cuối cùng, cái 
cuối cùng của 1 bộ, 1 nhóm. 
• other + dt không đ2 = 1 chút nữa. 
 Ví dụ: other water = some more water. 
 other beer = some more beer. 
• the other + dt không đ2 = chỗ còn sót lại. 
 Ví dụ: 
 The other beer = the remaining beer. (chỗ bia 
còn lại) 
- Another và other là không xác định trong khi the other là xác định. Nếu danh từ hoặc chủ ngữ ở 
trên đt đ−ợc hiểu hoặc đ−ợc nhắc đến, chỉ cần dùng another và other nh− 1 đại từ là đủ. 
Ví dụ: 
I don’t want this book. Please give me another. 
- Nếu danh từ đ−ợc thay thế là số nhiều thì other đ−ợc sử dụng theo 1 trong 2 cách (other + nouns 
hoặc others) mà không bao giờ đ−ợc sử dụng (others + DTSN). 
- Có thể dùng đại từ thay thế one hoặc ones cho danh từ sau another, the other và other. 
Trang 14 
L−u ý rằng this và that có thể dùng với đại từ one nh−ng these và those tuyệt đối không dùng với 
ones. 
1.4 Cách sử dụng litter/ a litter, few/ a few 
- Little + dt không đếm đ−ợc : rất ít, hầu nh− không. 
Ví dụ: 
There is little water in the bottle. 
I have little money, not enough to buy groceries. 
- A little + dt không đếm đ−ợc: có 1 chút, đủ để dùng. 
Ví dụ: 
I have a little money, enough to buy a ticket. 
- few + dt đếm đ−ợc số nhiều : có rất ít, không đủ. 
Ví dụ: 
She has few books, not enough for references. 
- a few + dt đếm đ−ợc số nhiều : có một ít, đủ để. 
Ví dụ: 
She has a few books, enough to read. 
- Nếu danh từ ở trên đt đ−ợc nhắc đến thì ở d−ới chỉ cần dùng (a) few và (a) little nh− 1 đại từ là 
đủ. 
Ví dụ: 
Are you ready in money? Yes, a little. 
- quite a few = quite a lot = quite a bit = khá nhiều. 
- only a few = only a little = có rất ít ( nhấn mạnh)

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_ve_toefl.pdf
Tài liệu liên quan