Tổng hợp ngữ pháp từ vựng Toefl

Tân ngữ

Trong một câu sẽ đầy thường đầy đủ thành phần: S + V + O. VD: I play tennis ; I eat rice ; I love my parents.

Trong đó tân ngữ (Object) là một chủ thể khác S, bị chịu tác động từ chủ ngữ. Tân ngữ thường đứng sau

Verb.

Đôi khi một số Verb cần có giới từ đi kèm và theo sau là Tân ngữ. VD: I go to school; I listen to music; I play

with my friends.

pdf24 trang | Chia sẻ: hoa30 | Ngày: 30/08/2021 | Lượt xem: 272 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Tổng hợp ngữ pháp từ vựng Toefl, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
Unit 1: Sentence Structure - Cấu trúc câu 
Một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần sau đây: 
Subject 
Chủ ngữ 
Verb 
Động từ 
Object 
Tân ngữ 
Adverb 
Trạng từ 
Jane watered her plants in her garden. 
The main meeting was cancelled untill December 12th 
Approximately 5 billion 
dollars 
will be invested in funds all over the world 
A. Tân ngữ 
Trong một câu sẽ đầy thường đầy đủ thành phần: S + V + O. VD: I play tennis ; I eat rice ; I love my parents. 
Trong đó tân ngữ (Object) là một chủ thể khác S, bị chịu tác động từ chủ ngữ. Tân ngữ thường đứng sau 
Verb. 
Đôi khi một số Verb cần có giới từ đi kèm và theo sau là Tân ngữ. VD: I go to school; I listen to music; I play 
with my friends. 
Dưới đây là những Verb có giới từ đi kèm xuất hiện trong bài thi TOEIC: 
Account for / Agree on (with)/ Deal with / Interfere with / React to / Respond to / Speak to (with) / 
Sympathize with / Add to / Arrive at / in / Head for / Reply to / Return to 
B. Tân ngữ Trực Tiếp; Tân ngữ Gián Tiếp 
Một số Verb không thể chỉ có 1 tân ngữ theo sau. 
VD: Dad bought me  Nếu dừng lại ở đây câu sẽ rất cụt lủn. (Mua cái gì cho tôi?) 
Chính xác thì câu văn sẽ phải là: Dad bought me a pen. (Bố mua bút cho tôi) 
Trong câu này: ‘a pen’ là Tân ngữ Trực tiếp (D.O – Direct Object) tác động bởi chủ ngữ ‘Dad’ (Vì bố dùng 
tiền để mua nó). Từ ‘me’ là Tân ngữ Gián tiếp (I.O – Indirect Object) vì ‘me’ là nhân vật gián tiếp được nhận 
cái bút từ bố. 
 công thức về D.O và I.O: S + V+ I.O + D.O 
Dưới đây là những Verb áp dụng được công thức trên (Phần này mọi người không cần học thuộc, làm đến 
đâu tra đến đấy thôi) 
1. S + Bring / Send / Offer / Show / Tell/ Teach / Write + sb + sth = S + Bring / Send / Offer / Show / Tell/ 
Teach / Write + sth + to sb 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
2. S + Buy / Choose/ Get / Find / Leave / Make / Provide + sb + sth = S + Buy / Choose/ Get / Find / 
Leave / Make / Provide + sth + for sb 
3. S + Ask / Beg / Inquire + sb + sth = S + Ask / Beg / Inquire + sth + of sb 
*Lưu ý: Cấu trúc ta thường gặp là “to ask sb to do sth – yêu cầu ai làm gì” khác với cấu trúc “to ask sb sth – 
hỏi ai cái gì” 
C. Bổ ngữ cho Chủ ngữ 
Bổ ngữ là những từ bổ sung thêm tính chất, tính cách của Chủ ngữ. 
VD: I am stunning. You are my lover. You are sexy ;) 
D. Bổ ngữ cho Tân ngữ 
Một số câu có chứa Tân ngữ và Bổ ngữ đứng cạnh nhau. 
VD: I call him Bob (Tôi gọi anh ấy là Bob). I paint this room red (Tôi sơn phòng này màu đỏ). I make her 
happy (Tôi khiến cô ấy hạnh phúc) 
Những từ ‘Bob’, ‘red’, ‘happy’ đều bổ sung thêm tính chất cho tân ngữ ‘him’, ‘room’ và ‘her’. Lưu ý rằng Bổ 
ngữ cho tân ngữ (Object Complement – O.C) có thể là Noun (‘Bob’) nhưng cũng có thể là adj (‘red’; happy’) 
 công thức: S + V + Object + O.C 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
 Chú ý: Một số công thức cần ghi nhớ 
Appoint / Call / Select + sb 
+ Noun 
Đây là bổ ngữ dạng Noun They appointed him chairman. 
Drive / Paint / Keep / Find + 
sb + adj 
Bổ ngữ dạng Tính từ You have to keep the food fresh. 
Allow / Compel / Forbid / 
Instruct / Invite / Tell / 
Permit / Urge + sb + to do 
sth 
 John allowed us to go home early. 
Catch / Find / Keep + sb + 
Ving 
Câu văn mang nghĩa đang 
diễn ra. 
We are sorry to have kept you waiting. 
Chúng tôi xin lỗi vì đã khiến bạn phải đợi (Đã 
và vẫn đang đợi) 
I caught her watching porn 
(Tôi bắt gặp cô ấy đang xem phim con heo =)) 
– Tại thời điểm bắt gặp thì cô ấy đang xem) 
Make + sb + do sth 
= Have + sb + do sth 
= Get + sb + to do sth 
Buộc/Sai khiến ai đó phải 
làm gì 
I’ll have Peter fix my car. 
Tôi buộc Peter sửa xe cho tôi. 
I had hairdresser cut my hair 
Let + sb + do sth 
Help + sb + do sth 
Để ai đó làm gì 
Giúp ai đó làm gì 
My father lets me drive his car 
(Bố để tôi lái chiếc xe của mình) 
I helped my sister wash dishes 
(Tôi giúp chị gái rửa xe) 
Have / Get + sth + done Làm một việc gì (do người 
khác làm) 
I’ll have my car fixed 
(Tôi sẽ để xe mình được sửa – bởi 1 ai đó. Có 
thể là thợ sửa, có thể là ông hàng xóm, không 
quan trọng) 
I had my hair cut 
(Tôi đi cắt tóc –nhưng không phải tôi cắt cho 
tôi) 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
Unit 2: Tense – Thì 
STT Tenses Usage Signals Examples 
1 Simple Present 
Hiện tại đơn 
S + Vs/es + O 
1.Diễn tả hành động trở 
thành một thói quen lặp 
đi lặp lạị 
2.Diễn tả một một sự 
thật, một sự việc miêu tả 
chung chung. 
3.As long as, as soon 
as, when = If ĐK1, 
before, after, until, 
once, by the time + S + 
HTĐ, S + TLĐ 
4.If S+HTĐ, S+ 
HĐT/TLĐ/ should V 
Every day, often, always, 
sometimes, 
I wake up every day at 6 
a.m 
Baby cries when they are 
hungry. 
As long as you love me, I 
will be silver, gold. 
When I finish this course, 
I will test my English 
ability. 
Once Sơn Tùng has a hit, 
people will go crazy for it. 
If you need more 
information, you should 
contact to our service 
center 
2 Past Simple 
Quá khứ đơn 
S + Ved/bqt + O 
Diễn tả sự việc xảy ra và 
kết thúc ở quá khứ 
Last night, ago, yesterday, 
in the past 
I called him to ask about 
his promotion last week. 
3 Simple Future 
Tương lai đơn 
S + will + Vinf + O 
1.Diễn tả sự việc xảy 
trong tương lai 
2.Nếu trong câu không 
có phương án tương lai 
đơn mặc dù có dấu hiệu 
là tương lai đơn thì chọn 
tương lai tiếp diễn là 
câu trả lời đúng. 
In foreseeable future, in 
upcoming month, next 
month, soon, following 
Monday 
4 Present Continuous 
HTTD 
S+be(am/is/are)+Ving 
+ O 
1.Dùng để miêu tả một 
HĐ đang xảy ra tại thời 
điểm nói 
2.Không nhất thiết phải 
là hành động đang diễn 
ra ngay tại thời điểm 
nói, mà có thể là đang 
trong thời gian diễn ra 
sự việc – thường là công 
At the moment, now, at the 
present, right now 
We are studying English 
right now. 
I am working on the 
project you asked for a 
month ago. 
(Dự án kéo dài trong 
nhiều tháng nhưng vẫn 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
việc đòi hỏi thời gian 
dài. 
đang trong thời gian làm 
dự án) 
5 Past Continuous 
QKTD 
S + was/were + Ving + 
O 
1.Dùng để nhấn mạnh 
vào hành động đang xảy 
ra tại thời điểm trong 
QK. 
2.When S + QKĐ, S + 
QKTD 
At this time tomorrow, at 
8 p.m last Sunday 
I was doing homework at 
9 p.m yesterday 
I was doing homework 
when he texted me. 
6 Future Continuous 
TLTD 
S + will + be+ Ving + O 
1.Nhấn mạnh vào hành 
động đang xảy ra tại 
thời điểm trong TL 
2.When S + HTĐ, TLTD 
At that time yesterday, 10 
a.m next Monday 
I will be cooking with my 
mom at 
I will be cooking with my 
mom when you come to 
my house. 
7 Present Perfect 
HTHT 
S + have/has + P2 + O 
1.Hành động bắt đầu từ 
quá khứ và kéo dài đến 
hiện tại, hoặc vừa mới 
hoàn thành. 
2.Nhấn mạnh vào việc 
vừa làm gì (thường là 
các thông báo mới xảy 
ra trong phần part) 
Already, just, yet, ever, 
lately, recently, over the 
past 2 years, during the 
last 3 days, just now, 
I have lived in Hanoi 
since I was a kid. 
We have (just) decided to 
cut down the salaries of 
our employees in half 
this month. 
8 Past Perfect 
QKHT 
S + had + P2 + O 
Nhấn mạnh thời điểm 
xảy trong QK trước một 
thời điểm khác trong QK 
S+ QKHT + before/ by 
the time + S + QKĐ 
By the time, By, Before My dad had made me a 
breakfast before I woke 
up this morning. 
9 Future Perfect 
TLHT 
S + will have + P2 +O 
1.Nhấn mạnh thời điểm 
xảy ra trong TL trước 
một thời điểm khác 
trong TL 
S+ TLHT + before / by 
the time + S + HTĐ 
2.Xác định một vấn đề gì 
thực hiện trong bao lâu 
tính đến một thời điểm 
trong tương lai. 
By the time, By, As of We will have finished our 
homework before we 
learn our next lesson. 
She will have worked in 
this company for 5 years 
by the end of this month 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
Unit 3: Subject – Verb Agreement 
A. Câu có 1 chủ ngữ: 
1. Ta chia động từ dạng số nhiều (Động từ không thêm ‘s/es’) trong những trường hợp sau: 
- Danh từ đếm được dạng số nhiều 
- Đại từ ngôi thứ nhất và thứ ba: We, They, You, I 
2. Ta chia động từ dạng số ít (Động từ thêm ‘s/es’) trong những trường hợp sau: 
- Danh từ đếm được số ít 
- Danh từ ko đếm đc: Information, equipment, furniture, vegetable, news 
VD: All the information is sent directly to the manager. 
- Đại từ: He, She, It 
- Danh từ trừu tượng: Creativity, Representation, Love 
VD: Love conquers all. 
3. Cụm giới từ (bắt đầu bằng 1 giới từ kết thúc là danh từ) không làm ảnh hưởng đến việc chia Chủ vị -> 
Động từ vẫn chia theo chủ ngữ chính 
 VD: The boy in my dreams has 6 packs. 
 Cụm giới từ V 
B. Câu có 2 chủ ngữ được nối với nhau bởi liên cặp từ: 
Cặp: 
- Both A and B 
- Either A or B 
- Neither A nor B 
- A or B 
- Not only A but also B 
Động từ chia theo chủ ngữ B 
VD: Not only my brothers but also my sister is 
going to the party. 
 Chia theo ‘my sister’ 
Cặp: 
- A as well as B 
- A, along (together) with B 
- A, including B,C,D 
- A, excluding B,C,D 
Động từ chia theo chủ ngữ A 
VD: My family, including my brothers, my sisters 
and me, is staying in the resort together. 
 Chia theo ‘my family’ 
C. Trường hợp đặc biệt: 
Động từ thêm ‘s/es’ -each + Danh từ, every-, some-, any-, no- 
VD: Everybody is watching her. 
 Someone is stalking us on the street. 
-one of the, neither of, either of + Danh từ số 
nhiều 
VD: I have two pens. Neither of them uses. 
-The number of: Lượng 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
VD: The number of TOEIC participants is growing 
more and more 
-Ving / To V đóng vai trò là chủ ngữ 
VD: Sleeping is bad for your health. 
-Các từ chỉ mức độ: 6 months, 100kms, 2 hours, 
70 kg 
VD: 2 hours and half is the total time duration of 
TOEIC test. 
Động từ giữ nguyên (Không chia) -Many, several, a variety of, a number of+ Danh 
từ số nhiều 
VD: Many students come to me to learn English. 
-A number of = A few: Một vài 
VD: A number of errors are found in the test. 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
Unit 4 – Pronoun- Đại từ 
Person Subject 
Pronoun 
Đại từ chủ ngữ 
Object Pronoun 
Đại từ tân ngữ 
Possessive 
Adjective 
Tính từ sở hữu 
Possessive 
Pronoun 
Đại từ sở hữu 
Reflexive Pronoun 
Đại từ phản thân 
First I Me My Mine Myself 
Second You You Your Yours Yourself 
 He Him His His Himself 
 She Her Her Hers Herself 
 He It Its Its 
Third They Them Their Theirs Themselves 
 We Us Our Ours Ourselves 
 You You Your Yours Yourselves 
Usage Đóng vai trò chủ 
ngữ 
S + V + O 
You and I (S) are 
best friends 
Best friends are 
you and me. (O) 
Đóng vai trò Tân 
ngữ 
1. S + V + O 
VD là câu 2, p.31 
2. Đứng sau 
giới từ 
I can’t live without 
her. 
3. Cấu trúc 
câu: 
S + V + IO + DO 
She gave me her 
money. 
Tính từ sở hữu luôn 
đứng trước Danh 
từ 
VD: What’s your 
name? 
Her boyfriend looks 
gorgeous. 
TTSH+ Noun = ĐTSH 
This is my girlfriend. 
Not yours. 
 ‘Yours’ là Đại 
từ sở hữu 
thay thế cho 
‘your 
girlfriend’ 
*Chú ý: Thường dùng 
ĐTSH trong so sánh: 
His car is faster than 
mine. (= my car) 
1.Đóng vai trò giống 
tân ngữ nếu trong câu 
không có Tân ngữ. 
I asked him. 
 Tân Ngữ 
Tôi hỏi anh ấy 
I asked myself. 
 Đứng vị trí Object 
Anh ấy tự hỏi mình. 
She plays with him. 
 Tân ngữ 
Cô ấy chơi với anh ấy 
She plays with herself. 
2.Trong TH câu có Tân 
ngữ, ĐTPT đứng sau 
Tân ngữ. 
I do the homework by 
 Tân ngữ 
myself 
Tự tôi làm bài tập 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
 Đại từ chỉ định That & Those: 
Thay thế cho Danh từ Trừu tượng 
VD: The population of China is higher than that of Vietnam 
 ‘That of Vietnam’ thay thế cho ‘population of Vietnam’ nhưng không muốn lặp lại Danh từ đó. 
Ta dùng ‘Those’ để thay thế cho trường hợp số nhiều. 
 Chú ý: Đại từ chỉ định này khác với tính từ chỉ định để nói về khoảng cách xa gần của 1 vật (VD: That 
car, this car) vì Tính từ chỉ định đứng trước Danh từ trong khi Đại từ chỉ định đứng một mình hoặc 
theo sau giới từ ‘of’ 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
Unit 5: Danh từ - Noun 
A. Chức năng của danh từ 
1. Đóng vai trò chủ ngữ: S + V + O 
Customer service specialists are available Monday to Friday. 
 Danh từ ghép 
2. Đóng vai trò tân ngữ: S + V + O 
I talked to my co-worker last night. 
 Noun 
3. Đóng vai trò là bổ ngữ: S + to be + C 
I am happy for my mother. 
 Noun 
4. Hai danh từ được nối với nhau bởi giới từ (Đóng vai trò là Chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ, cụm trạng từ 
trong câu) 
[The mother of three children] got angry with them. 
 Noun G.từ Noun 
 Cả cụm *+ đóng vai trò Chủ ngữ trong câu 
They discussed about [the production of goods and services ] in the meeting last Saturday. 
 Noun G.từ Noun Noun Noun 
 Cả cụm *+ đóng vai trò Tân ngữ trong câu 
In the meeting là cụm trạng từ(adverbial phrases). 
B. Ví trí của Danh từ trong câu (Xác định dấu hiệu để làm trong bài thi) 
Noun thường được xác định trong bài thi TOEIC khi đứng cặp với: 
1. Mạo từ (a, an, the) 
2. Tính từ 
3. Đại từ sở hữu (My, your, his, her, their,our) 
4. Đại từ chỉ định (this, that, such) hoặc số lượng (some, many, a lot of, a few) 
C. Đuôi của Noun 
Đuôi chỉ người: -er,-or,-ee,-er,-ist,-eer,-ier,-ant,-ian 
Đuôi khác: -ism, -tion,-sion,-ance, -ence, -ment, -ity, -hood, -ship, -sis, -ness 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
Unit 6: Adjective – Tính từ 
A. Chức năng tính từ trong câu 
1. Đóng vai trò bổ ngữ: S + to be + adj 
She is caring 
adj 
2. Đứng trước một danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó 
I want a caring girl 
Adj noun 
 Đứng trước danh từ đóng vai trò là bổ ngữ trong câu 
A caring and sweet girl is who I want 
(adj Noun) => Subject 
 Đứng trước danh từ đóng vai trò là chủ ngữ trong câu. 
3. Sau linking verb: S + linking verb + adj 
She seems sweet and caring 
Linking verb bao gồm: seem, become, sound, smell, taste, feel, look, remain, stay, appear 
4. Đóng vai trò là bổ ngữ cho tân ngữ: S + V* + O + adj 
V* bao gồm những động từ sau: Drive, find, leave, make, consider, keep 
B. Các đuôi của adj 
-al, -ary, -ic, -ant, -ent, -ish, -less, -like, -ous, -ly , -y (thường là tính từ ngắn như: monthly, yearly, 
orderly, rainy, messy, bossy) 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
Unit 7: Adverb – Trạng từ 
Là cụm chỉ thời gian, địa điểm hoặc cách thức của hành động. Chúng thường là 1 từ (adverb), cụm giới 
từ (prepositional phrase) hoặc cụm phó từ (adverbial phrase) 
A. Các loại trạng từ 
Trạng từ là từ chỉ cách thức, nó có thể hiện cách thức của một hành động hoặc mức độ của một tính từ 
khác. Có các loại trạng từ như: 
1. Chỉ cách thức Slowly, quickly, well, beautifully, properly 
2. Chỉ nơi chốn Here, there, overseas 
3. Chỉ thời gian Recently, already, soon, before 
4. Chỉ tần suất Always, usually, harly ever, merely, rarely 
5. Chỉ mức độ Very, extremely, rather, quite 
B. Vị trí trạng từ 
1. Sau Động từ bổ nghĩa cho động từ: S + V + adv 
I speak quickly 
 Chú ý: 
a. Nếu thì của động từ yêu cầu có trợ động từ thì trạng từ đứng giữa trợ động từ và động từ 
chính. 
I am now talking to you. 
b. Nếu động từ ở dạng bị đông thì trạng từ đứng giữa to be và phân từ hai hoặc sau phân từ hai. 
The chair is severely damaged = The chair is damaged severely. 
2. Trước động từ khi câu có Tân ngữ hoặc đứng sau Tân ngữ: S + (adv) + V + O + (adv) 
I truly love you = I love you truly 
3. Trước tính từ bổ nghĩa cho tính từ: S + to be + adv + adj (+noun) 
You are extremely beautiful 
You are an extremely beautiful girl. 
 Noun 
4. Trước trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ: S + V (+ O) + adv + adv. 
I speak quite quickly 
Adv 1 adv 2 
5. Trạng từ đứng đầu câu bổ nghĩa cho cả câu: Adv, S + V + O 
Unluckily, we cannot send the package you required. 
(Thật ko may, chúng ta không thể gửi gói hàng mà bạn yêu cầu) 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
Unit 8: Passive Voice – Câu bị động 
A. Cấu trúc câu bị động 
Câu chủ động: I love you 
 S V O 
Câu bị động: You are loved by me 
 O be P2 by O 
B. Dấu hiệu câu xác định là bị động: 
1. Câu có Chủ ngữ thường là vật 
*Chú ý: Chủ ngữ nếu là người thì thường động từ là những từ chỉ sử dụng cho người. (Những động từ như: To 
be required, to be reminded, to be encouraged) 
VD: Our employees ___________ to register the forms within 24 hours 
=> Động từ lựa chọn là câu bị động: are encouraged to 
2. Câu có ‘by + Người’ ở cuối câu 
3. Câu không có tân ngữ ở đằng sau. 
Câu chủ động: I hit the table. 
Câu bị động: The table is hit. 
* Lưu ý: 
1. Trong câu nếu có 2 Động từ nối với nhau bằng giới từ ‘to’ thì 1 trong 2 động từ đều có khả năng bị động. 
 She wants to be remembered as a beautiful person. 
 V1 G.từ V2 
The file is expected to be handed in this weekend. 
 V1 G.từ V2 
2. Câu mà có “as + Danh từ” đằng sau thì cẩn thận dễ là bị động 
To be known as 
To be awarded as 
To be qualified as 
To be chosen as 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Điện thoại: 0163 546 5828 
 C.Câu có 2 Tân ngữ: 
Câu chủ động: I gave her a letter = I gave a letter to her. 
Câu bị động: 1. She was given a letter. 
 2.A letter was given to her. 
=> Trường hợp này thì đằng sau có Tân ngữ chỉ vật (trường hợp 1) hoặc cụm ‘to + người / địa điểm’ (trường 
hợp 2) 
VD: Chủ động: We sent the package to personnel department. 
 Bị động: The package was sent to personnel department 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Email: thaophamt.dn@gmail.com 
Unit 9: Conjunction – Liên từ 
A. Định nghĩa liên từ: 
Liên từ dùng để nối giữa 2 từ, 2 cụm từ và 2 câu với nhau. 
She is beautiful and lovely. 
 Nối 2 tính từ ‘beautiful’ và ‘lovely’ 
She asked me to relax or to study English. 
 Nối 2 cụm từ ‘to relax’ và ‘to study English’ 
My brother likes a neighbor but he doesn’t want to confess. 
 Nối 2 câu ‘my brother likes’ và ‘he doesn’t want ’ 
B. Liên từ kết hợp 
FANBOYS 
F: For = Because: Bởi vì – I married her for I love 
her. 
A: And 
N: Nor: Cả 2 cùng không – I don’t like her nor 
him. 
B: But 
O: Or 
Y: Yet = But – He cooked for her, yet she didn’t 
want to eat. 
S: So 
 Tài liệu được biên soạn và tổng hợp bởi Ms.Thảo Kay 
Facebook: Thao Thu Pham (Thao Kay) 
Email: thaophamt.dn@gmail.com 
C. Liên từ phụ thuộc (Nối hai câu với nhau) 
Liên từ chỉ thời gian 
1 Until He was not allowed to play until he had done his homework. 
2 When, While, As 
- Khi 
 When the time comes, things will change dramatically 
While everybody were talking, Jane was listening the music at the corner 
4 Since – Từ khi I haven’t eaten anything since I got home last night. 
5 Before, After – 
Trước, sau 
 They left the theater after the singer sang the last song. 
6 As soon as – 
Ngay khi 
 They stoppe

File đính kèm:

  • pdftong_hop_ngu_phap_tu_vung_toefl.pdf
Tài liệu liên quan