Ngữ pháp tiếng Anh - Mạo từ (articles)

MẠO TỪ (Articles)

I- ĐỊNH NGHĨA MẠO TỪ:

Mạo từ là thành phần đứng trước danh từ và cho biết danh từ đó là một danh từ xác định hay danh từ

không xác định.

II- CÁC LOẠI MẠO TỪ:

Có hai loại mạo từ:

- MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH hay còn gọi là MẠO TỪ BẤT ĐỊNH (indefinite articles)

- MẠO TỪ XÁC ĐỊNH (definite articles)

1. Mạo từ không xác định: a/an

+ Mạo từ “a”: đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó phải bắt đầu bằng một phụ âm.

Ví dụ:

- a house (một ngôi nhà) -> Ta thấy “house” là một danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu bằng

một phụ âm “h” nên ta sử dụng mạo từ “a”.

- a student (một học sinh) -> Danh từ “student” là một danh từ đếm được, ở dạng số ít và được bắt đầu

bằng một phụ âm “s” nên ta sử dụng mạo từ “a”

pdf8 trang | Chia sẻ: maianh78 | Ngày: 31/12/2019 | Lượt xem: 192 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ngữ pháp tiếng Anh - Mạo từ (articles), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
) 
Ta thấy “trái đất” và “mặt trời” đều duy nhất chỉ có một. Vậy nên ta sẽ sử dụng mạo từ xác định “the” 
đứng trước. 
- The president of America is Obama now. (Tổng Thống Mỹ bây giờ là ông Obama.) 
Ta thấy một đất nước cũng chỉ có duy nhất một “Tổng thống” vậy nên ta sẽ sử dụng mạo từ xác định “the” 
đứng trước. 
* Đứng trước một tính từ để chỉ một cộng đồng người. 
Ví dụ: 
- The deaf are not able to hear. (Những người điếc đều không thể nghe.) 
Ta thấy “deaf” là tính từ “điếc”.(thường đi sau động từ “to be” hoặc đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh 
từ.) Khi tính từ này đi sau “the” thì nó sẽ đóng vai trò như là một danh từ và chỉ một nhóm hay một cộng 
đồng người “điếc”. 
- The rich have a lot more money than the poor (Những người giàu có nhiều tiền hơn rất nhiều so với 
người nghèo.) 
Ta thấy “rich” và “poor” là hai tính từ “giàu” và “nghèo”. Khi đi sau “the” thì hai tính từ này sẽ có vai trò 
như là một danh từ chỉ một nhóm hay một cộng đồng người. 
* Đứng trước danh từ riêng chỉ HỌ ở dạng số nhiều để nói đến cả vợ chồng hay cả gia đình. 
Ví dụ: 
- The Browns are travelling in Vietnam now. (Ông bà Brown (Gia đình ông bà Brown) bây giờ đang du 
lịch ở Việt Nam.) 
Ta thấy “Brown” là một họ khá phổ biến ở Anh. Và khi ta sử dụng ở dạng số nhiều và có “the” phía trước 
ta hiểu là người nói muốn nhắc đến cả hai “ông bà Brown” hay cả “gia đình nhà Brown” 
* Sử dụng trong cấu trúc chỉ địa điểm, nơi chốn, hay phương hướng 
Giới từ + the + Danh từ (chỉ địa điểm, phương hướng) 
Ví dụ: 
- I live in the North of Vietnam. (Tôi sống ở phía Bắc của Việt Nam) 
Ta thấy trong câu sử dụng cấu trúc: “in” (giới từ) + the + North (danh từ chỉ phương hướng) 
* Sử dụng trước các danh từ chỉ nhạc cụ 
Ví dụ: 
- My daughter is playing the piano. (Con gái tôi đang chơi đàn piano.) 
- My father plays the violin very well. (Bố tôi chơi đàn vi-ô-lông rất giỏi.) 
Ta thấy “piano” và “violin” là tên của hai loại nhạc cụ nên ta sử dụng “the” đứng trước chúng. 
* Sử dụng trong cấu trúc so sánh hơn nhất 
Ví dụ: 
- Your sister is the most intelligent girl I’ve ever met. (Em gái bạn là cô gái thông minh nhất mà tôi từng 
gặp.) 
Ta thấy trong câu sử dụng cấu trúc so sánh hơn nhất đối với tính từ dài: the + most + tính từ dài. 
3. Các trường hợp không sử dụng mạo từ “a/an/the”. 
* Với các danh từ riêng chỉ TÊN địa điểm như quốc gia, thành phố, quận, thị xã,.. 
 Ví dụ: 
- My sister wants to go to England in the near future. (Em gái tôi muốn tới nước Anh trong tương lai gần) 
- I live in Hanoi with my family. (Tôi sống ở Hà Nội với gia đình của tôi) 
Ta thấy “England” là tên của một quốc gia, “Hanoi” là tên của một thành phố và trước chúng ta không sử 
dụng mạo từ. 
* Với ngày, tháng, năm 
- My son goes to school from Monday to Friday. (Con trai tôi tới trường từ thứ 2 đến thứ 6) 
Ta thấy “Monday” và “Tuesday” là hai thứ trong tuần nên ta không sử dụng mạo từ trước chúng. 
* Với các môn thể thao 
Ví dụ: 
- I like playing badminton and football. (Tôi thích chơi cầu lông và bóng đá) 
Ta thấy “badminton” và “football” là hai môn thể thao nên ta không sử dụng mạo từ phía trước. 
* Trong các cấu trúc: 
- at night: vào ban đêm 
- at school: ở trường học 
- at home: ở nhà 
- go to school/ go to market/ go to work: đi học/ đi chợ/ đi làm 
BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ MẠO TỪ “A/AN/THE” 
Exercise 1: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống (chú ý: ký hiệu “x” có nghĩa là không cần mạo 
từ) 
1. We are looking for _______ place to spend ________ night. 
 A. the/the B. a/the C. a/a D. the/a 
2. Please turn off ________ lights when you leave ________ room. 
 A. the/the B. a/a C. the/a D. a/the 
3. We are looking for people with ________experience. 
 A. the B. a C. an D. x 
4. Would you pass me ________ salt, please? 
 A. a B. the C. an D. x 
5. Can you show me ________way to ________station? 
 A. the/the B. a/a C. the/a D. a/the 
6. She has read ________interesting book. 
 A. a B. an C. the D. x 
7. You’ll get ________shock if you touch ________ live wire with that screwdriver. 
 A. an/the B. x/the C. a/a D. an/the 
8. Mr. Smith is ________ old customer and ________ honest man. 
 A. An/the B. the/an C. an/an D. the/the 
9. ________ youngest boy has just started going to ________ school. 
 A. a/x B. x/the C. an/x D. the/x 
10. Do you go to ________ prison to visit him? 
 A. the B. a C. x D. an 
11. ________eldest boy is at ________ college. 
A. a/the B. the/x C. x/ a D. an/x 
12. Are you going away next week? No, ________ week after next. 
 A. an B. a C. the D. x 
13. Would you like to hear ________ story about ________ English scientist? 
 A. an/the B. the/the C. a/the D. a/ an 
14. There’ll always be a conflict between ________ old and ________ young. 
 A. the/the B. an/a C. an/the D. the/a 
15. There was ________ collision at ________ corner. 
 A. the/a B. an/the C. a/the D. the/the 
16. My mother thinks that this is ________ expensive shop. 
 A. the B. an C. a D. x 
17. Like many women, she loves ________ parties and ________gifts. 
 A. the/ a B. a/the C. a/a D. x/x 
18. She works seven days ________ week. 
A. a B. the C. an D. x 
19. My mother goes to work in ________ morning. 
 A. a B. x C. the D. an 
20. I am on night duty. When you go to ________ bed, I go to ________ work. 
 A. a/x B. a/the C. the/x D. x/x 
Exercise 2: Câu chuyện sau được chia thành các câu nhỏ, hãy đọc và điền mạo từ thích hợp “a/an/ 
the hoặc x (không cần mạo từ)” vào chỗ trống: 
1. There was ________knock on ________door. I opened it and found ________small dark man in 
________blue overcoat and _______woolen cap. 
2. He said he was ________employee of ________gas company and had come to read ________meter. 
3. But I had ________suspicion that he wasn't speaking ________truth because ________meter readers 
usually wear ________peaked caps. 
4. However, I took him to ________ meter, which is in ________dark corner under ________ stairs. 
5. I asked if he had ________ torch; he said he disliked torches and always read ________ meters by 
________light of ________match. 
6. I remarked that if there was ________leak in ________ gas pipe there might be ________ explosion 
while he was reading ________meter. 
7. He said, “As ________matter of ________fact, there was ________explosion in ________last house I 
visited; and Mr. Smith, ________owner of ________house, was burnt in ________face.” 
8. “Mr. Smith was holding ________lighted match at ________time of ________explosion.” 
9. To prevent ________possible repetition of this accident, I lent him ________torch. 
10. He switched on ________torch, read ________meter and wrote ________ reading down on 
________back of ________envelope. 
11. I said in ________surprise that ________meter readers usually put ________readings down in 
________book. 
12. He said that he had had ________book but that it had been burnt in ________fire in________ Mr. 
Smith's house. 
13. By this time I had come to ________conclusion that he wasn't ________genuine meter reader; and 
________moment he left ________house I rang ________police. 
Exercise 3: Điền mạo từ thích hợp “a/an/the hoặc x (không cần mạo từ)”” vào chỗ trống. 
14. Are John and Mary ________cousins? ~ 
No, they aren't ________cousins; they are ________brother and ________sister. 
15. ________fog was so thick that we couldn't see ________ side of ________road. We followed 
________car in front of us and hoped that we were going ________right way. 
16. I can't remember ________exact date of ________storm, but I know it was on ________Sunday 
because everybody was at ________church. On ________Monday ________post didn't come because 
________roads were blocked by ________fallen 
trees. 
17. Peter thinks that this is quite ________ cheap restaurant. 
18. A: There's ________murder here. ~ 
B: Where's ________body?~ 
A: There isn't ________body. ~ 
B: Then how do you know there's been ________murder? 
19. Number ________hundred and two, - ________house next door to us, is for sale. 
It's quite ________nice house with ________big rooms ________back windows look out on 
________park. 
20. I don't know what ________price ________owners are asking. But Dry and Rot are ________agents. 
You could give them ________ring and make them ________offer 
21. ________postman's little boy says that he'd rather be ________dentist than ________doctor, because 
________dentists don't get called out at ________night. 
22. Just as ________air hostess (there was only one on the plane) was handing me ________cup of 
________coffee ________plane gave ________lurch and ________ coffee went all over ________person 
on ________other side of ________gangway. 
23. There was ________collision between ________car and ________cyclist at ________ crossroads near 
________my house early in ________morning. 
24. Professor Jones, ________man who discovered ________new drug that everyone is talking about, 
refused to give ________press conference. 
25 Peter Piper, ________student in ________ professor's college, asked him why he refused to talk to 
________press. 
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ MẠO TỪ “A/AN/THE” 
Exercise 1: 
1. B 2. A 3. D 4. B 5. A 6. B 7. B 8. C 9. D 10. A 
11. B 12. C 13. D 14. A 15. C 16. B 17. D 18. A 19. C 20. D 
Exercise 2: 
1. a - the - a - a - a 
2. an - the - the 
 3. a - the - x - x 
4. the - the - the 
5. a - x - the - a 
6. a - a - an - the 
7. a - x - an - the - the - the - the 
8. a - the - the 
9. a - a 
10. the - the - the - the - an 
11. x - x - the - a 
12. a – the - x 
13. the - a - the - the - the 
Exercise 3: 
14. x - x - x - x 
15. The - the - the - the - the 
16. the - the - x - the - x - the – x - x 
17. a 
18. a - the - a - a 
19. a - the - a - x - the - the 
20. x - the - the - a - an 
21. The - a - a - x - x 
22. the - a - x - the - a - the - the - the - the 
23. a - a - a - the – x - the. 
24. the - the – a 
 25. a - the - the 

File đính kèm:

  • pdfmao_tu_bai_tap_tong_hop_ve_mao_tu_9292_2112466.pdf
Tài liệu liên quan