Hướng dẫn giải chi tiết Part V Toeic

01. ------- for the money management seminar will be forwarded to all the mangers

tomorrow.

A. Invite C. Inviting

B. Invitations D. Invitation

Giải thích:

Vị trí cần điền một từ đóng vai trò chủ ngữ, phía sau có giới từ "for" nên vị trí này

cần một danh từ.

Có thể giải thích theo 1 trong 2 cách:

- Cách 1: Về mặt ý nghĩa, vì các lời mời được gửi cho “các quản lý” => số nhiều

- Cách 2: Invitation là danh từ đếm được nên nếu chọn đáp án D thì phải có

mạo từ phía trước.

Đáp án B là đáp án thích hợp.

pdf22 trang | Chia sẻ: việt anh | Ngày: 21/09/2016 | Lượt xem: 2268 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Hướng dẫn giải chi tiết Part V Toeic, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
est emergency equipment frequently to avoid 
any malfunction. 
A. appropriate C. appropriately 
B. appropriateness D. most appropriately 
Giải thích: 
Áp dụng cấu trúc "It + is/was + Adj + to Vo" 
Đáp án A là đáp án thích hợp. 
Tạm dịch: Quản lý nói rằng cần kiểm tra thiết bị khẩn cấp thường xuyên để tránh 
trục trặc. 
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PART V TOEIC 
TEST 01 – ECONOMY RC 1000 VOLUME 1 
Nguyễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB” 
Luyện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97 
https://goo.gl/gR78hn 
26. It is necessary to ------- a thorough survey in order for us to obtain highly 
desirable sites for our new headquarters. 
A. detain C. conduct 
B. associate D. foresee 
Giải thích: 
Dựa vào nghĩa của câu và đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp: 
- detain (v): ngăn cản, cản trở 
- associate (v): kết giao 
- conduct (v): tiến hành 
- foresee (v): đoán trước 
 To conduct a survey: tiến hành khảo sát 
Đáp án C là đáp án thích hợp. 
Tạm dịch: Điều cần thiết là phải tiến hành một cuộc khảo sát kĩ lưỡng để chúng ta 
có thể có được một vị trí xứng đáng cho trụ sở chính mới. 
27. Ms. Walters was ------- to make a presentation on how to increase revenue when 
I entered the room. 
A. nearly C. close 
B. off D. about 
Giải thích: 
Phía sau chỗ trống có từ "to" => có thể dùng cụm "be close to" hoặc "be about to". 
- "be close to + N/V-ing" (gần với, sắp sửa làm gì) 
- "be about to Vo": sắp làm gì 
Vì sau chỗ trống là “to make” => đáp án đúng là D. 
Tạm dịch: Bà Walters chuẩn bị thuyết trình về việc làm thế nào để tăng doanh thu 
khi tôi bước vào phòng. 
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PART V TOEIC 
TEST 01 – ECONOMY RC 1000 VOLUME 1 
Nguyễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB” 
Luyện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97 
https://goo.gl/gR78hn 
28. Mr. Lee takes care of several ------- tasks, such as sorting papers and filling 
documents in the cabinet. 
A. favorable C. sincere 
B. routine D. recent 
Giải thích: 
Dựa vào nghĩa của câu và các từ đã cho để chọn đáp án đúng. 
- favorable (adj): thuận lợi (hay gặp cụm "favorable market conditions" - tình 
hình thị trường thuận lợi) 
- routine (adj): hàng ngày, thường lệ 
- sincere (adj): chân thành (hay gặp cụm "a sincere apology" - lời xin lỗi chân 
thành) 
- recent (adj): gần đây 
Tạm dịch: Ông Lee thực hiện một vài nhiệm vụ thường làm hàng ngày, ví dụ như 
sắp xếp giấy tờ và đặt tài liệu vào trong tủ hồ sơ. 
Đáp án B là đáp án thích hợp. 
29. ------- her hard work and commitment to the company, Ms. Ramirez was 
promoted to the head of the public relations department. 
A. Due to C. In that 
B. While D. In case 
Giải thích: 
Dựa vào nghĩa của câu và đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp: 
- due to + N/N phrase/V.ing: bởi vì 
- while (conj.): trong khi (nối 2 mệnh đề trái ý nhau) 
- in that (idiom): bởi vì 
- in case: trong trường hợp, phòng hờ 
Có thể loại bỏ đáp án B và đáp án D do sau 2 đáp án này là mệnh đề, trong khi theo 
sau đang là một cum danh từ. 
Tạm dịch: Do làm việc chăm chỉ và tận tâm với công ty, bà R đã được thăng chức 
làm trưởng phòng PR. 
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PART V TOEIC 
TEST 01 – ECONOMY RC 1000 VOLUME 1 
Nguyễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB” 
Luyện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97 
https://goo.gl/gR78hn 
Đáp án A là đáp án thích hợp. 
30. The unexpected operating complexity was more serious than ------- anticipated. 
A. origin C. originally 
B. original D. orginated 
Giải thích: 
Vị trí này cần một adv bổ nghĩa cho động từ "anticipated". 
Đáp án C là đáp án thích hợp. 
Tạm dịch: Vấn đề điều phức tạp bất ngờ về hoạt động điều hành nghiêm trọng hơn 
so với đã được dự đoán ban đầu. 
31. Due to ------- fuel prices, the company has decided to add a surcharge to all 
deliveries. 
A. rise C. rose 
B. arisen D. rising 
Giải thích: 
Vị trí này cần một tính từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ "fuel prices". Đáp án B (quá 
khứ phân từ) và đáp án D (hiện tại phân từ ) có thể đóng vai trò là một tính từ để bổ 
nghĩa cho cụm này. Tuy nhiên, các em lưu ý, động từ "arise" (arise-arose-arisen) là 
nội động từ nên không bao giờ được dùng ở dạng bị động và cũng không hợp nghĩa 
(arise - xuất hiện). 
Đáp án D là đáp án thích hợp. 
Tạm dịch: Do giá nhiên liệu gia tăng nên công ty đã quyết định thêm phụ thu cho 
việc giao hàng. 
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PART V TOEIC 
TEST 01 – ECONOMY RC 1000 VOLUME 1 
Nguyễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB” 
Luyện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97 
https://goo.gl/gR78hn 
32. As the company’s strongest competitor released a new line of fall clothing, NTR 
Inc. moved ------- to introduce its new leather jackets. 
A. regularly C. softly 
B. quickly D. tiredly 
Giải thích: 
Dựa vào nghĩa của câu và đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp: 
- regularly (adv): thường xuyên 
- quickly (adv): nhanh, nhanh chóng 
- softly (adv): mềm, mềm mại 
Tạm dịch: Do đối thủ cạnh tranh mạnh nhất của công ty đã tung ra dòng sản phẩm 
mới về trang phục mùa thu, nên NTR Inc đã nhanh chóng giới thiệu các áo khoác da 
mới của nó. 
Đáp án B là đáp án thích hợp. 
33. The enclosed documents summarize ------- changes to the existing overtime 
regulations. 
A. propose C. proposes 
B. proposed D. proposing 
Giải thích: 
Từ cần điền là tính từ bổ nghĩa cho danh từ “changes”. Với danh từ này, động từ 
"propose" dùng ở V3/ed (quá khứ phân từ đóng vai trò như tinh từ) vì mang nghĩa 
bị động. 
Đáp án B là đáp án thích hợp. 
Tạm dịch: Các tài liệu đính kèm tóm tắt các thay đổi được đề xuất đối với các quy 
định làm thêm giờ hiện hành. 
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PART V TOEIC 
TEST 01 – ECONOMY RC 1000 VOLUME 1 
Nguyễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB” 
Luyện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97 
https://goo.gl/gR78hn 
34. ------- regular inspections, accidental system problems arise from time to time. 
A. In spite of C. However 
B. Prior to D. Yet 
Giải thích: 
Dựa vào nghĩa của câu và đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp: 
- In spite of + danh từ/V-ing: mặc dù 
- Prior to + danh từ/V-ing: trước khi 
- However, mệnh đề: tuy nhiên hoặc however + adj/adv + S + V (dù...thế nào 
đi nữa) 
- Yet: chưa (dùng với thể phủ định hay nghi vấn trong câu hoàn thành) 
Tạm dịch: Mặc dù kiểm tra thường xuyên, nhưng các lỗi hệ thống bất ngờ vẫn hay 
xảy ra. 
Đáp án A là đáp án thích hợp. 
35. Applicants must possess a master of business administration or ------- experience 
in a related field. 
A. compare C. comparable 
B. compared D. comparing 
Giải thích: 
Vị trí này cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “experience”. 
Đáp án C là đáp án thích hợp. 
Tạm dịch: Các ứng viên phải có bằng thạc sĩ quản trị kinh doanh hoặc kinh nghiệm 
tương đương trong lĩnh vực có liên quan. 
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PART V TOEIC 
TEST 01 – ECONOMY RC 1000 VOLUME 1 
Nguyễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB” 
Luyện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97 
https://goo.gl/gR78hn 
36. The recruitment advertising meeting that was scheduled for tomorrow has been 
------- until next week. 
A. abbreviated C. scheduled 
B. terminated D. postponed 
Giải thích: 
Dựa vào nghĩa của câu và đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp: 
- abbreviate (v): rút gọn, viết tắt 
- terminate (v): kết thúc, hoàn thành 
- schedule (v): có kế hoạch 
- postpone (v): trì hoãn 
Tạm dịch: Cuộc họp quảng cáo nhân sự được lên kế hoạch vào ngày mai đã được 
hoãn lại cho đến tuần sau. 
Đáp án D là đáp án thích hợp. 
37. The expansion of the natural history museum is most ------- the cause of 
significant revenue increases. 
A. probabilities C. probable 
B. probability D. probably 
Giải thích: 
Phân tích câu: 
- Chủ từ: The expansion of the natural history museum 
- Động từ chính: is 
- Bổ ngữ: the cause of significant revenue increases. 
 Vị trí cần điền là một từ bổ nghĩa cho cụm danh từ "the cause of significant 
revenue increases". Để bổ nghĩa cho cụm danh từ, chúng ta một adv. 
 Đáp án D là đáp án thích hợp. 
Lưu ý: Probably bổ nghĩa cho "the cause of significant revenue increases" và "most" 
bổ nghĩa cho probably. 
Tạm dịch: Việc mở rộng viện bảo tàng lịch sử tự nhiên rất có thể là nguyên nhân 
của việc gia tăng doanh số đáng kể. 
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PART V TOEIC 
TEST 01 – ECONOMY RC 1000 VOLUME 1 
Nguyễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB” 
Luyện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97 
https://goo.gl/gR78hn 
38. Information on events occurring in the theater ------- the year is available through 
our website. 
A. into C. on 
B. throughout D. as 
Giải thích: 
Dựa vào nghĩa của câu và đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp: 
- into (prep): trong 
- throughout (prep): khắp, suốt 
- on (prep): trên 
- as (con): khi 
Tạm dịch: Thông tin về các sự kiện diễn ra ở nhà hát trong suốt năm sẽ có thông 
qua website của chúng tôi. 
Đáp án B là đáp án thích hợp. 
39. Through the Internet people are discovering new ways to share relevant 
information with -------. 
A. the other C. other 
B. another D. one another 
Giải thích: 
 One another: lẫn nhau, với nhau giữa 3 đối tượng trở lên 
Tạm dịch: Thông qua Internet, người ta khám phá ra các cách mới để chia sẻ các 
thông tin liên quan cho nhau. 
Đáp án D là đáp án thích hợp. 
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PART V TOEIC 
TEST 01 – ECONOMY RC 1000 VOLUME 1 
Nguyễn Đức – Admin “TOEIC PRACTICE CLUB” 
Luyện Thi TOEIC TP HCM – 090 646 75 97 
https://goo.gl/gR78hn 
40. The library has announced a new ------- that all borrowed books must be returned 
5 business days form the checkout date. 
A. accommodation C. handling 
B. policy D. measure 
Giải thích: 
Dựa vào nghĩa của câu và đáp án đã cho để chọn đáp án thích hợp: 
- accommodation (n): nơi ăn chốn ở 
- policy (n): chính sách 
- handling (n): cách giải quyết 
- measure (n): kích cỡ, độ lớn 
Tạm dịch: Thư viện đã thông báo chính sách mới rằng tất cả các quyển sách được 
mượn phải được trả trong vòng 5 ngày làm việc tính từ ngày mượn sách. 
Đáp án B là đáp án thích hợp. 

File đính kèm:

  • pdfnguyen_duc_giai_chi_tiet_part_v_99_sat_de_thi_that_6352.pdf
Tài liệu liên quan