Cẩm nang dành cho thí sinh - Kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh

1. KHÁI QUÁT VỀ BÀI THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH ĐHQG-HCM

1.1 Mô tả bài thi Chứng chỉ tiếng Anh ĐHQG-HCM . 3

1.2 Cấu trúc và nội dung bài thi. 4

1.3 Các thể loại câu hỏi và yêu cầu đối với câu trả lời. 5

1.4 Các chủ điểm ngữ pháp, từ vựng. 6

2. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐIỂM THI

2.1 Bảng phân bố điểm cho các cấp độ . 7

2.2 Bảng phân bố điểm cho các phần thi. 8

2.3 Cơ sở đánh giá các kỹ năng. 8

2.4 Bảng chuyển đổi điểm đối với các bài thi tiếng Anh quốc tế (4 kỹ năng) . 9

3. HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ DỰ THI

3.1 Thông tin về kỳ thi Chứng chỉ tiếng Anh ĐHQG-HCM. 10

3.2 Đối tượng dự thi . 10

3.3 Hồ sơ đăng ký dự thi . 10

3.4 Thủ tục đăng ký dự thi. 10

4. NHỮNG THAY ĐỔI VỀ KỲ THI

4.1 Dời ngày thi . 11

4.2 Hủy kỳ thi . 11

4.3 Bỏ thi . 11

5. CÔNG BỐ KẾT QUẢ THI

5.1 Chứng chỉ và Phiếu báo điểm. 11

5.2 Công bố điểm. 11

5.3 Cấp Chứng chỉ và Phiếu báo điểm . 11

5.4 Giá trị và thời hạn hiệu lực của chứng chỉ. 12

6. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ . 12

pdf14 trang | Chia sẻ: maianh78 | Ngày: 31/12/2019 | Lượt xem: 155 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Cẩm nang dành cho thí sinh - Kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
y luận (inference) 
9. Câu hỏi tổng hợp/chuyển đổi thông tin (table, graph, v.v.) 
Viết 
Phần 1: Đoạn văn tóm tắt (100-150 từ) 
Đoạn văn hoàn chỉnh với 1 câu chủ đề (topic sentence) và 3-4 ý chính (key 
points). Các ý chính được liên kết chặt chẽ bằng các từ nối (connectives). 
Các ý được diễn đạt lại bằng ngôn ngữ của người viết, không sao chép 
nguyên văn. 
Phần 2: Bài tiểu luận (300 từ) 
Bài luận hoàn chỉnh với một câu luận đề (thesis statement), 2-3 câu luận 
điểm (topic sentences), được triển khai bằng các luận chứng (reasons) và 
minh họa bằng các luận cứ (examples). 
Nói 
Phần 1: Mô tả tranh ảnh, mind map và bảng biểu. (1 phút) 
Bài mô tả có câu chủ đề, tối thiểu nêu 3 ý, các câu được liên kết bằng từ nối 
phù hợp. 
Phần 2: Mô tả kinh nghiệm, sở thích cá nhân. (1 phút) 
Bài mô tả với câu chủ đề khái quát về kinh nghiệm, sở thích cá nhân, được 
triển khai với 3 lý do (reasons) kèm theo ví dụ minh họa (examples). 
Phần 3: Trình bày quan điểm về các danh ngôn, ý kiến trước công chúng và 
thực trạng xã hội. (3 phút) 
Bài trình bày quan điểm tương tự như bài luận với một câu luận đề (thesis 
statement), 2-3 câu luận điểm (topic sentences), được triển khai bằng các 
luận chứng (reasons) và minh họa bằng các luận cứ (examples). 
Thí sinh tham khảo đề thi mẫu để có đầy đủ thông tin về bài thi. 
VNU-HCM, English Testing Center 
VNU-EPT User guide 
6 
1.4. Các chủ điểm ngữ pháp, từ vựng 
1.4.1. Ngữ pháp 
1. Subject-verb agreement 
2. Tenses 
3. Articles 
4. Possessives 
5. Pronouns 
6. Adjectives & Adverbs 
7. Prepositions (time, place, manner, etc) 
8. Verbs and complements (verbs followed by infinitives, gerunds, 
prepositions, etc) 
9. Quantifiers 
10. Modal auxiliaries (advice, obligation, certainty, etc) 
11. Conditional sentences 
12. Passive voice 
13. Relative pronouns 
14. Reported speech 
15. Comparisons (similarities, comparatives, superlatives) 
1.4.2. Từ vựng 
1. Hobbies and interests 
2. People 
3. Places 
4. Relationships 
5. Food and drink 
6. Entertainment 
7. Jobs 
8. Culture 
9. Health 
10. Media 
11. Sports 
12. Business 
13. Education 
14. Law and crime 
15. Science and echnology 
VNU-HCM, English Testing Center 
VNU-EPT User guide 
7 
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐIỂM THI 
2.1. Bảng phân bố điểm cho các cấp độ 
Bài thi VNU-EPT có tổng điểm 400, được phân bố theo 14 cấp độ. 
Cấp độ CEFR Mức điểm 
Vỡ lòng 
A1 (1) 00-75 
A1 (2) 76-100 
Sơ cấp 
A2 (1) 101-125 
A2 (2) 126-150 
Sơ trung cấp 
B1 (1) 151-175 
B1 (2) 176-200 
Trung cấp 
B1 (3) 201-225 
B1 (4) 226-250 
Cao trung cấp 
B2 (1) 251-275 
B2 (2) 276-300 
Cao cấp 
C1 (1) 301-325 
C1 (2) 326-350 
Hậu cao cấp 
C2 (1) 351-375 
C2 (2) 376-400 
VNU-HCM, English Testing Center 
VNU-EPT User guide 
8 
2.2. Bảng phân bố điểm cho các phần thi 
PHẦN THI SỐ CÂU HỎI 
ĐIỂM 
THÀNH PHẦN 
TỔNG ĐIỂM 
Nghe hiểu 
Phần 1: 10 20 
100 
Phần 2: 6 20 
Phần 3: 8 28 
Phần 4: 8 32 
Đọc hiểu 
Phần 1: 20 40 
100 
Phần 2: 6 14 
Phần 3: 7 20 
Phần 4: 7 26 
Viết 
Phần 1: 1 40 
100 
Phần 2: 1 60 
Nói 
Phần 1: 1 20 
100 Phần 2: 1 30 
Phần 3: 1 50 
2.3. Cơ sở đánh giá các kỹ năng 
2.3.1. Kỹ năng Nghe hiểu và Đọc hiểu 
Các câu hỏi của hai phần thi Nghe hiểu và Đọc hiểu đánh giá các cấp độ kiến thức: 
nhớ, hiểu, vận dụng, phân tích, và tổng hợp. Độ khó của các câu hỏi được phân bố từ 
thấp đến cao, mức điểm căn cứ vào độ khó và có tổng điểm 100 cho mỗi kỹ năng. 
2.3.2. Kỹ năng Viết và Nói 
Các câu hỏi của hai phần thi Viết và Nói đánh giá lần lượt theo thang điểm 0-5 cho 
kỹ năng Viết và 0-4 cho kỹ năng Nói. Điểm đánh giá cuối cùng sẽ được quy đổi về 
thang điểm 100 cho mỗi kỹ năng. Các tiêu chí đánh giá cụ thể như sau: 
- Kỹ năng Viết: (a) Nội dung; (b) Bố cục; và (c) Sử dụng ngôn ngữ 
- Kỹ năng Nói: (a) Phát triển ý; (b) Trình bày; và (c) Sử dụng ngôn ngữ 
VNU-HCM, English Testing Center 
VNU-EPT User guide 
9 
2.4. Bảng chuyển đổi điểm đối với các bài thi tiếng Anh quốc tế (4 kỹ năng) 
Cấp độ CEFR VNU-EPT IELTS TOEFL iBT TOEIC 
(Nghe+Đọc) 
TOEIC 
(Nói + Viết) 
 (1) (2) (3) (4) (5) (5) 
VNU-ETP 14 C2 (2) 376-400 8.5 - 9.0 118 – 120 
VNU-ETP 13 C2 (1) 351-375 8.0 - 8.5 115 – 117 
VNU-ETP 12 C1 (2) 326-350 7.0 - 8.0 102 – 114 886 – 945 351 – 400 
VNU-ETP 11 C1 (1) 301-325 6.5 - 7.0 94 – 101 786 – 885 311 – 350 
VNU-ETP 10 B2 (2) 276-300 6.0 - 6.5 79 – 93 671 – 785 271– 310 
VNU-ETP 9 B2 (1) 251-275 5.5 - 6.0 60 – 78 551 – 670 241 – 270 
VNU-ETP 8 B1 (4) 226-250 5.0 - 5.5 46 – 59 476 – 550 221– 240 
VNU-ETP 7 B1 (3) 201-225 4.5 - 5.0 35 – 45 401 – 475 201 – 220 
VNU-ETP 6 B1 (2) 176-200 4.0 - 4.5 32 – 34 316 – 400 181 – 200 
VNU-ETP 5 B1 (1) 151-175 4.0 – 31 226 –315 161 –180 
VNU-ETP 4 A2 (2) 126-150 171 – 225 121 – 160 
VNU-ETP 3 A2 (1) 101-125 121 – 170 81 – 120 
VNU-ETP 2 A1 (2) 76-100 – 120 – 80 
VNU-ETP 1 A1 (1) 0-75 
(1) CEFR: Common European Framework of Reference 
(2) VNU-EPT: Chứng chỉ tiếng Anh ĐHQG-HCM. 
(3) IELTS: International English Language Testing System 
(4) TOEFL iBT: Test of English as a Foreign Language, Internet-Based Test 
(5) TOEIC: Test of English for International Communication 
VNU-HCM, English Testing Center 
VNU-EPT User guide 
10 
3. HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ DỰ THI 
3.1 Thông tin về kỳ thi Chứng chỉ tiếng Anh ĐHQG-HCM 
Các kỳ thi Chứng chỉ tiếng Anh (CCTA) ĐHQG-HCM do Trung tâm khảo thí tiếng Anh 
(TTKTTA) - ĐHQG-HCM tổ chức. Tùy theo số lượng thí sinh đăng ký cho mỗi kỳ thi, 
TTKTTA có thể tổ chức thi tại cơ sở chính của TTKTTA - ĐHQG-HCM hoặc phối hợp với 
một số điểm tổ chức thi khác. Thí sinh theo dõi thông báo về các kỳ thi CCTA trên các 
phương tiện thông tin của Ban ĐH-SĐH - ĐHQG-HCM và TTKTTA - ĐHQG-HCM. 
3.2. Đối tượng dự thi 
Bài thi VNU-EPT được sử dụng để đánh giá chất lượng tiếng Anh đầu vào và đầu ra cho 
sinh viên các chương trình đào tạo Đại học và Sau Đại học của ĐHQG-HCM. Ngoài ra, Bài 
thi cũng được sử dụng để đánh giá năng lực tiếng Anh của thí sinh cho các mục đích khác 
theo quy định của ĐHQG-HCM và đánh giá trình độ tiếng Anh cho các cá nhân, tổ chức 
ngoài ĐHQG-HCM theo yêu cầu. 
3.3. Hồ sơ đăng ký dự thi 
- Đơn đăng ký dự thi; 
- 02 ảnh 4cm x 6cm; 
- Bản sao CMND hoặc giấy tờ tùy thân có dán ảnh khác (xuất trình bản chính để đối 
chiếu khi đăng ký và tại phòng thi). 
Đơn đăng ký dự thi phải được điền đầy đủ thông tin theo mẫu. 
3.4. Thủ tục đăng ký dự thi 
Thí sinh có thể đăng ký trực tuyến tại trang web của TTKTTA ĐHQG-HCM hoặc trực 
tiếp nộp hồ sơ đăng ký dự thi kèm theo lệ phí thi tại Trung tâm. 
Thí sinh đăng ký thi tại TTKTTA nhận Phiếu báo danh (có dán ảnh) ngay khi đăng ký. 
Thí sinh đăng ký thi tại các địa điểm thi hoặc đăng ký thi trực tuyến nhận Phiếu báo danh 
theo thời gian quy định trên lịch thi. 
Thí sinh tham khảo lịch thi trên trang web của Trung tâm khảo thí tiếng Anh để có thông 
tin chính xác. 
VNU-HCM, English Testing Center 
VNU-EPT User guide 
11 
4. NHỮNG THAY ĐỔI VỀ KỲ THI 
4.1. Dời ngày thi 
Trường hợp TTKTTA - ĐHQG-HCM không thể tổ chức kỳ thi theo ngày đã định, 
TTKTTA- ĐHQG-HCM và các điểm đăng ký thi phải liên hệ, báo cho thí sinh để giải quyết 
việc rút lệ phí thi hoặc chuyển lệ phí thi cho kỳ thi kế tiếp trong vòng 7 ngày làm việc trước 
ngày thi. 
4.2. Hủy kỳ thi 
Trường hợp thí sinh không thể tham dự kỳ thi theo ngày thi đã đăng ký vì lý do cá nhân, 
thí sinh có trách nhiệm liên hệ nơi đăng ký dự thi để dời ngày thi hoặc rút lệ phí thi trong 
vòng 7 ngày làm việc trước ngày tổ chức thi. Sau thời hạn trên, TTKTTA - ĐHQG-HCM và 
điểm tổ chức thi không giải quyết bất kỳ trường hợp chuyển đổi hoặc hoàn trả lệ phí thi. 
4.3. Bỏ thi 
Mọi trường hợp vắng mặt vào ngày thi hoặc đi trễ vào buổi thi được xem như thí sinh tự ý 
bỏ thi. 
5. CÔNG BỐ KẾT QUẢ THI 
5.1. Chứng chỉ và Phiếu báo điểm 
Chứng chỉ và Phiếu báo điểm bao gồm đầy đủ thông tin cá nhân của thí sinh. Chứng chỉ 
thể hiện năng lực của thí sinh theo các cấp độ từ A1-C2. Phiếu báo điểm thể hiện tổng điểm 
bài thi và điểm thi cụ thể cho từng phần thi cùng với nhận xét về phần thi Viết và Nói, cho 
phép người đọc biết được cụ thể năng lực ngoại ngữ của thí sinh. 
5.2. Công bố điểm 
Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày thi, điểm thi sẽ được công bố trên trang web của 
TTKTTA- ĐHQG-HCM và các điểm đăng ký thi. Thí sinh có thể xem điểm cá nhân bằng 
cách nhập mã số thí sinh theo hướng dẫn. 
5.3. Cấp Chứng chỉ và Phiếu báo điểm 
Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày thi, thí sinh có thể nhận Chứng chỉ và Phiếu báo điểm tại 
điểm đăng ký thi. Khi thí sinh đến nhận Chứng chỉ phải nộp lại phiếu dự thi có dán hình (hoặc 
01 tấm hình 4 x 6 giống như hình đã nộp khi đăng ký dự thi). Trong trường hợp đánh mất 
phiếu dự thi, thí sinh phải xuất trình giấy tờ tùy thân có dán ảnh. Thí sinh ký tên (không tự ghi 
tên) vào danh sách và sổ gốc quản lý chứng chỉ. 
VNU-HCM, English Testing Center 
VNU-EPT User guide 
12 
Trong trường hợp thí sinh không thể đến nhận Chứng chỉ và Phiếu báo điểm, phải có giấy 
ủy quyền được xác nhận bởi các đơn vị có thẩm quyền để người khác nhận thay. 
Chứng chỉ chỉ được cấp một lần. Phiếu báo điểm có thể được cấp lại với lệ phí 50.000đ/lần. 
5.4. Giá trị và thời hạn hiệu lực của chứng chỉ 
Chứng chỉ tiếng Anh ĐHQG-HCM có thời hạn hiệu lực là 2 năm kể từ ngày cấp. Chứng 
chỉ có giá trị pháp lý đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong hệ thống ĐHQG-HCM và các 
đơn vị trong nước và quốc tế có nhu cầu sử dụng làm cơ sở để đánh giá năng lực ngoại ngữ 
của người sở hữu chứng chỉ. 
6. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ 
Mọi thông tin chi tiết về kỳ thi CCTA – ĐHQG-HCM xin vui lòng liên hệ: 
1. Ban Đào tạo ĐH&SĐH – ĐHQG-HCM 
Khu phố 6, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh 
ĐT: 08 3724 2160 
Fax: 08 3724 2057 
Web:  
2. Trung tâm khảo thí tiếng Anh – ĐHQG-HCM 
Viện Đào tạo Quốc tế - ĐHQG-HCM 
146 bis, Nguyễn Văn Thủ, P. Đakao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh 
Lầu 3 – Phòng 302 
ĐT: 08 39118311 – Số nội bộ: 26 
Fax: 08 39113914 
Web:  

File đính kèm:

  • pdfcam_nang_danh_cho_thi_sinh_ky_thi_chung_chi_tieng_anh_dai_hoc_quoc_gia_tp_ho_chi_minh_9646_2075454.pdf
Tài liệu liên quan